Giáo án bài Tìm hiểu chung về văn nghị luận theo CV 5512 phát triển năng lực

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file 3 Tìm hiểu chung về văn nghị luận I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: – Khái niệm văn bản nghị luận. – Nhu cầu nghị luận …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

3 Tìm hiểu chung về văn nghị luận

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

– Khái niệm văn bản nghị luận.

– Nhu cầu nghị luận trong đời sống.

– Những đặc điển chung của văn bản nghị luận.

2. Năng lực:

a. Năng lực chung:Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.

b. Năng lực chuyên biệt:

Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này.

3.Phẩm chất:

– Ý thức được ý nghĩa quan trọng của văn nghị luận để học tập nghiêm túc hơn.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:

– Kế hoạch dạy học

– Học liệu: – Một số bài nghị luận mẫu, SGK, giáo án, bảng phụ…

 2. Chuẩn bị của học sinh:  Đọc bài và trả lời các câu hỏi .

III. TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU

– Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú chú ý cho học sinh. 

– Phương thức thực hiện: Nghiên cứu tình huống

– Sản phẩm hoạt động: Những lựa chọn của học sinh

– Phương án kiểm tra, đánh giá:

+ Học sinh đánh giá và học tập nhau khi trình bày, báo cáo sản phẩm và nhận xét trao đổi

+ Giáo viên đánh giá học sinh thông qua quá trình học sinh thực hiện nhiệm vụ

– Tiến trình hoạt động:

1. Chuyển giao nhiệm vụ

Nhiệm vụ: GV đưa tình huống Trong những tình huống sau tình huống nào em có thể sử dụng văn nghị luận?

+Kể lại buổi chào cờ đầu tuần ở trường em?

+Tả lại một người thân yêu của em?

+Cảm nghĩ về ngôi trường em đang học?

 +Bàn về lợi ích của bóng đá?

– Phương án thực hiện:

+HS hoạt động cá nhân

+ Thời gian: 2 phút

– Dự kiến sản phẩm: Các cách xử lí tình huống của học sinh(HS chọn tình huống 4)

2. Thực hiện nhiệm vụ:

– Học sinh : Hoạt động cá nhân-> trình bày

-Giáo viên quan sát, động viên ghi nhận kết quả của học sinh

3. Báo cáo kết quả:

GV gọi 1->2  học sinh trả lời.Các em khác bổ sung(nếu cần)

4. Nhận xét, đánh giá:

 – Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

–  Giáo viên nhận xét, đánh giá:

=> Vào bài: Như vậy qua tiết học trước các em đã có ý thức vận dụng văn nghị luận vào việc xử lí tình huống trong đời sống. Tiết học hôm nay các em sẽ tiếp tục vận dụng phần lí thuyết để giải quyết các bài tập về văn nghị luận.

HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP

Hoạt động của GV và HS                Nội dung

Bước 1:Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1 và 2

HS đọc văn bản: “Cần tạo ra……xã hội”

–  Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu đặc điểm văn nghị luận  thông qua việc tìm hiểu hệ thống:Luận điểm, lí lẽ,dẫn chứng của bài văn

– Phương pháp: Dạy học theo nhóm

– Phương thức thực hiện:Thảo luận nhóm

– Sản phẩm hoạt động:

+ Câu trả lời của học sinh trên giấy khổ lớn

– Phương án kiểm tra, đánh giá

+ Học sinh tự đánh giá.

+ Các nhóm đánh giá lẫn nhau.

+ Giáo viên đánh giá.

– Tiến trình hoạt động:

1. Chuyển giao nhiệm vụ

– Giáo viên yêu cầu: Đây có phải là bài văn nghị luận không? Vì sao? Tác giả đề xuất ý kiến gì? Những dòng câu nào thể hiện ý kiến đó ? Để thuyết phục người  đọc, tác giả nêu ra những  lí lẽ và dẫn chứng nào ? Em có nhận xét gì về những lí lẽ và dẫn chứng mà tác giả đưa ra ở đây ? Từ đó em hãy tìm hiểu bố cục của bài văn trên ?

– Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu và thực hiện

2.Thực hiện nhiệm vụ

– Học sinh:Hoạt động cá nhân->thảo luận nhóm  trình bày

– Giáo viên: Quan sát, động viên,giúp đỡ, lắng nghe học sinh trình bày

– Dự kiến sản phẩm:

+ Đây là bài văn nghị luận vì bàn về vấn đề đạo đức, xã hội (ngay nhan đề của bài đã có tính chất nghị luận)

+Tác giả đề xuất ý kiến: Tạo nên thói quen tốt như dậy sớm, luôn đúng hẹn, luôn đọc sách,… bỏ thói quen xấu như hay cáu giận, mất trật tự, vứt rác bừa bãi,…

+Lí lẽ:

. Cuộc sống có những thói quen tốt, có những thói quen xấu (thói quen tốt có lợi, thói quen xấu có hại)

. Thói quen rất khó sửa

. Thói quen xấu dễ nhiễm, thói quen tốt khó tạo

=> mỗi người tự xem xét bản thân  để tạo ra nếp sống văn minh…

+ Dẫn chứng: thói quen gạt tàn bừa bãi ra nhà, thói quen vứt rác bừa bãi,cáu giận,hút thuốc….

-> Lí lẽ đưa ra rất thuyết phục, dẫn chứng rõ ràng, cụ thể,phong phú

*Bố cục: 3 phần.

– MB: Tác giả nêu thói quen tốt và xấu, nói qua vài nét về thói quen tốt.

– TB: Tác giả kể ra thói quen xấu cần loại bỏ.

– KB: Nghị luận về tạo thói quen tốt rất khó, nhiễm thói quen xấu thì dễ, cần làm gì để tạo nếp sống văn minh.

3. Báo cáo kết quả:

– Học sinh trình bày ý kiến của mình trên giấy khổ lớn

– Học sinh nhóm khác bổ sung

4. Đánh giá kết quả:

– Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

– Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Hs tự ghi vở

 

– GV bổ sung, nhấn mạnh: Bài văn bàn về một vấn đề rất nhạy cảm không dễ giải quyết trong cuộc sống hiện đại. Nhiều thói quen tốt mất đi hoặc bị lãng quên, nhiều thói quen xấu mới nảy sinh và phát triển.Để giải quyết vấn đề này không thể một sớm một chiều. Nó cần tạo ra ý thức tự giác đồng bộ của toàn xã hội . Mỗi người, mỗi nhà, nhất là trong nhà trường và nơi công cộng hãy xây dựng nếp sống văn minh cho xã hội.

Bước 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 4

Đọc bài văn “Hai biển hồ”

–  Mục tiêu: Giúp học sinh nhận diện một văn nghị luận 

– PP: Dạy học nêu vấn đề

– Phương thức thực hiện:Hoạt động cặp đôi

– Sản phẩm hoạt động:

+ Câu trả lời của học sinh

– Phương án kiểm tra, đánh giá

+ Học sinh tự đánh giá.

+ Các nhóm đánh giá lẫn nhau.

+ Giáo viên đánh giá.

– Tiến trình hoạt động:

1. Chuyển giao nhiệm vụ

– Giáo viên yêu cầu: Có ý kiến cho rằng

a.Văn bản trên là văn bản miêu tả

b.Kể chuyện hai biển hồ.

c. Biểu cảm về hai biển hồ.

d. Nghị luận về cuộc sống và hai cách sống thông qua kể chuyện hai biển hồ.

Theo em ý kiến nào đúng?Vì sao?

– H/S tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu và thực hiện

2.Thực hiện nhiệm vụ

– H/S:Hoạt động cá nhân->thảo luận cặp đôi  trình bày

– Giáo viên: Quan sát, động viên,giúp đỡ, lắng nghe học sinh trình bày

– Dự kiến sản phẩm:

->Câu trả lời d là đúng vì: Văn bản”Hai biển hồ”tả cuộc sống tự nhiên và con người quanh hồ nhưng mục đích là làm sáng tỏ về hai cách sống. Cách sống cá nhân và cách sống sẻ chia,hòa nhập . Cách sống cá nhân là cách sống thu mình,không quan hệ chẳng giao lưu thật đáng buồn và chết dần chết mòn. Còn cách sống sẻ chia, hòa nhập là cách sống mở rộng, cho đi mới làm cho tâm hồn con người phong phú tràn ngập niềm vui do đó là văn bản nghị luận

3. Báo cáo kết quả:

– Học sinh trình bày ý kiến của mình

– Học sinh nhóm khác bổ sung

4. Đánh giá kết quả:

– Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

– Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức

Văn bản nghị luận thường được trình bày chặt chẽ, rõ ràng, sáng sủa, trực tiếp và khúc triết nhưng cũng có khi được trình bày gián tiếp thông qua hình ảnh bóng bảy. Vì vậy muốn xác định đúng kiểu văn bản các em cần bám vào mục đích, bố cục trình bày, diễn đạt của văn bản

Hs tự ghi vở        II. Luyện tập:

Bài 1+2 " Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội"

– Đây là bài văn nghị luận vì bàn về vấn đề lối sống đạo đức

 -Đề xuất ý kiến: Tạo nhiều thói quen tốt , bỏ thói quen xấu từ những việc làm nhỏ

+ Lĩ lẽ: Thói quen xấu dễ nhiễm, tạo thói quen tốt rất khó. Nhưng mỗi người, mỗi gia đình hãy tự xem xét lại mình để tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho XH.

+ Dẫn chứng: thói quen gạt tàn bừa bãi ra nhà, thói quen vứt rác bừa bãi…

*Bố cục: 3 phần.

– MB: Giới thiệu thói quen tốt và xấu

– TB: Tác giả kể ra thói quen xấu cần loại bỏ.

– KB: Khẳng định tạo thói quen tốt rất khó, nhiễm thói quen xấu thì dễ, cần làm gì để tạo nếp sống văn minh.

Bài 4:

 Bài văn: Hai biển hồ

 Là văn bản nghị luận trong đó mượn yếu tố tự sự, miêu tả để dẫn dắt đến việc bàn bạc, đánh giá: Hai cái hồ có ý nghĩa tượng trưng, từ đó mà nghĩ đến 2 cách sống của con người.

HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG

– Mục tiêu:Học sinh bước đầu viết được những đoạn văn nghị luận ngắn gần gũi với cuộc sống

– Phương pháp: Học sinh hoạt động cá nhân

– Sản phẩm: Bài viết của học sinh

Tiến trình

1.GV chuyển giao nhiệm vụ

-GV nêu yêu cầu: Viết một đoạn văn nghị luận kêu gọi bạn bè giữ vệ sinh trường, lớp?

-HS lắng nghe tiếp nhận yêu cầu

2.Thực hiện nhiệm vụ

– HS suy nghĩ ,thự hiện

– GV lắng nghe, sửa chữa góp ý cho học sinh.

Dự kiến sản phẩm:

VD:HS có thể viết đoạn văn dựa vào những gợi ý sau

-Nêu thực trạng việc giữ gìn vệ sinh trường lớp hiện nay

– Vai trò , ý nghĩa của việc giữ gìn vệ sinh

– Những giải pháp để nâng cao hiệu quả việc giữ gìn vệ sinh.

3.Báo cáo sản phẩm

– GV gọi HS trình bày

– HS nhận xét bổ sung

– GV nhận xét

4.Đánh giá kết quả: Giáo viên nhận xét, cho điểm

HOẠT ĐỘNG 4: TÌM TÒI, MỞ RỘNG, SÁNG TẠO

– Mục tiêu:Học sinh  tiếp tục  sưu tầm các đoạn văn nghị luận mẫu

– Phương pháp: Học sinh chuẩn bị ở nhà

– Sản phẩm: Bài viết của học sinh vào tiết sau

Tiến trình

1.GV chuyển giao nhiệm vụ

-GV nêu yêu cầu:Em hãy sưu tầm một số đoạn  văn nghị luận?(Nội dung bài tập 3)

 –  Chuẩn bị bài : Tìm hiểu chung về văn nghị luận (tiết 2)

2. Thực hiện hiệm vụ

-HS về nhà  học bài, sưu tầm

-Dự kiến sản phẩm:Các đoạn văn học sinh sưu tầm được

3.Báo cáo sản phẩm

– GV yêu cầu HS trình bày vào tiết học sau

– HS về nhà sưu tầm

4.Đánh giá kết quả

-Giáo viên nhắc nhở, hướng dẫn

IV.  Rút kinh nghiệm:

Leave a Comment