Giáo án bài Tôi là nhà văn 5 bước phát triển năng lực

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file 46 Tôi là nhà văn 1.            Kiến thức: Giúp HS hiểu được vai trò và biết được cách thức quan sát, tưởng tượng, so sánh và …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

46 Tôi là nhà văn

1.            Kiến thức: Giúp HS hiểu được vai trò và biết được cách thức quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.

2.            Kĩ năng: HS viết được một bài văn miêu tả ngắn, trong đó có vận dụng các biện pháp so sánh, liên tưởng, nhân hóa.

–              Thuyết trình được ý tưởng, cấu trúc, bố cục, chủ đề của bài văn.

3.            Thái độ: HS tích cực làm việc nhóm.

4.            Phẩm chất, năng lực:

–              Yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, trân trọng quá trình làm việc của các nhà văn.

–              Năng lực hợp tác, tư duy, xử lí tình huống, thu thập và xử lí thông tin,…

I.             CHUẨN BỊ.

1.            GV: SGK Ngữ văn 6 tập 2, máy tính, máy chiếu.

2.            HS : Chuẩn bị theo yêu cầu, HD của GV.

II.            CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

1.            PP: nêu vđ và giải quyết vđ, hđ nhóm,..

2.            KT: chia nhóm, giao nhiệm vụ và hoàn tất một nhiệm vụ, cặp đôi chia sẻ…

III.           TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1.HĐ khởi động

*             Ổn định tổ chức.

 

*             Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

*             Đặt vấn đề vào bài mới.

2. HĐ hình thành kiến thức mới.

HĐ CỦA GV VÀ HS           NỘI DUNG CẦN ĐẠT

 

PP nêu vđ và giải quyết vđ KT chia nhóm, giao nhiệm vụ.

-GV chia lớp làm 6 nhóm, tìm kiếm các thông tin theo yêu cầu.

? Để có được thông tin trên em cần tìm kiếm từ nguồn thông tin nào?

–              Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm thu thập thông tin. Chú ý sử dụng các cụm từ khóa: Vẻ đẹp của văn miêu tả, Vài kinh nghiệm viết văn miêu tả, Tô Hoài, người sinh ra để viết, Kĩ năng quan sát trong văn miêu tả…

–              Các thành viên tìm kiếm thông tin và ghi lại vào phiếu thu thập thông tin.

? Trong quá trình thu thập thông tin, em gặp những khó khăn gì? Em đã giải quyết những khó khăn đó như thế nào?

? Trong số những thông tin em tìm kiếm được, em tâm đắc (thích thú, ấn tượng) nhất với thông tin nào? Vì sao?

–              HS trình bày

–              HS xây dựng sơ đồ tư duy theo gợi ý SGK. Có thể bổ sung thêm một số nhánh thông tin:

+ Ngôn ngữ, cảm xúc trong văn miêu tả: câu, từ…

+ Cảm cúc, thái độ khi làm văn miêu tả.

–              Các nhóm về nhà  hoàn thiện sơ đồ tư   I.Tìm kiếm thông tin.

1.Thông tin cần tìm kiếm:

-Khái niệm văn miêu tả.

–              Một số tình huống cần dùng văn miêu tả.

–              Một số trình tự cơ bản khi làm văn miêu tả.

–              những kĩ năng cần có khi làm văn miêu tả.

–              Một số câu văn, đoạn văn miêu tả đăch sắc.

2. Nguồn tìm kiếm thông tin.

–              Thông tin từ SGK.

–              Thông tin từ các nguồn khác.

+ Từ internet

+ Từ thực tiễn cuộc sống.

II. Xử lí thông tin.

1.            Các thành viên trong nhóm báo cáo kết quả tìm kiếm thông tin.

2.            Cả nhóm thống nhất, tổng hợp, khái quát thông tin đã tìm kiếm được.

3.            Xây dựng sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức cần lưu ý về văn miêu tả.

 duy và nộp sau 1 tuần.

–              GV hướng dẫn HS xác định đối tượng miêu tả.

? Đối tượng miêu tả của em là gì?

? Vì sao em chọn đối tượng ấy để miêu tả?

? Em có tình cảm như thế nào với đối tượng ấy?

? Em dự định chon điểm nhìn nào để miêu tả đối tượng? (thực tế hay tưởng tượng?)

? Em định quan sát đối tượng vào khoảng thời gian nào?

? em sẽ quan sát đối tượng bằng những giác quan gì?

? Đặc điểm nổi bật nào của đối tượng khiến em chú ý và tập trung quan sát?

-HS sắp xếp các ý chính thành dàn bài.

–              Đại diện các nhóm trình bày dàn bài

–              Các nhóm + Gv nhận xét.

-HS xem lại các mẫu phiếu quan sát, lựa chọn chi tiết.

-Viết thành bài văn nháp -> hoàn chỉnh

 IV.         Xây dựng ý tưởng cho bài văn miêu tả về một đối tượng cụ thể.

1.            Xác định đối tượng miêu tả: người, cảnh, vật.

2.            Quan sát đối tượng

* Phiếu qua sát đối tượng miêu tả

Thời điểm quan sát.       

Điểm nhìn đối

tượng. 

Những đặc điểm

nổi bật của đối tượng    

Những biện pháp nghệ thuật

được sử dụng   

Tình cảm với

đối tượng.          

3.            Lập dàn bài

V.            Lựa chọn, thiết kế sản phẩm.

Hs lựa chon chi tiết và viết thành bài văn hoàn chỉnh trên giấy A4, kết hợp với hình vẽ minh họa hoặc phụ kiện trang trí.

 

 

3.            HĐ luyện tập

–              HS luyện tập viết các đoạn văn theo các đối tượng miêu tả

4.            HĐ vận dụng

? Em học tập được gì về cách viết bài văm miêu tả của các nhà văn?

5.            HĐ tìm tòi, mở rộng.

–              Sưu tầm các đoạn văn miêu tả hay.

–              Luyện tập viết bài văn miêu tả.

–              Hoàn thành sản phẩm để báo cáo.

*             Phụ lục

 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG

1, Cá nhân tự đánh giá/ đánh giá đóng góp của các thành viên trong nhóm

Mức độ đóng góp

Họ tên thành viên            4. Có những đóng góp quan trọng

cho nhóm            3. Có đóng góp có ý nghĩa cho

nhóm    2. Có đóng góp nhỏ cho nhóm    1.            Không

có           đóng

góp        cho nhóm            0. Gây cản trở    hoạt

động      của

nhóm

* Phiếu các thành viên tự đánh giá hoạt động của nhóm:

Mức độ Đóng góp

 

Nội dung              4

Có những đóng góp quan trọng cho nhóm            3

Có đóng góp có ý nghĩa cho nhóm            2

Có đóng góp nhỏ cho nhóm        1

Không có đóng góp cho nhóm

Tinh thần làm việc nhóm               –              Các thành viên làm việc với nhau rất tốt.

 

–              Mọi thành viên đều làm việc tích cực.

–              Tinh thần học tập nghiêm túc, hiệu quả.                –              Các thành viên làm việc với nhau tốt.

 

–              Mọi thành viên đều có tinh thần hợp tác.

–              Mọi thành viên đều tham gia làm việc.   –              Phần lớn thời gian làm việc với nhau tốt.

 

–              Nhiều lúc các thành viên không tập trung.

–              Tinh thần làm việc và hiêu quả công việc không cao.         –              Không có sự hợp tác của các thành viên trong nhóm.

–              Cá thành viên thiếu tôn trọng nhau.

–              Tinh thần làm việc và hiệu quả công việc không cao.

Hiệu quả làm việc nhóm                –              Cả nhóm nhanh chóng tìm được giải pháp cho công việc chung.

–              Các thành viên đều đưa ra được nhiều phương pháp phương án làm việc độc đáo,

hiệu quả.             –              Có lúc tìm ra được giải pháp hiệu quả, có lúc gặp bế tắc.

–              Các thành viên đều đưa ra được nhiều phương pháp, phương án làm việc khác

nhau có giá trị.   –              Có cố gắng tìm các giải pháp hiệu quả nhưng chưa được.

–              Các thành viên đều đưa ra được nhiều phương pháp, phương án làm việc hiệu quả

nhưng chưa đạt.               –              Nhóm không có ý thức tìm các giải pháp làm việc hiệu quả.

–              Các thành viên không có ý thức đưa ra phương pháp, phương án làm việc hiệu

quả.

Trao đổi, thảo luận trong

nhóm    – Các thành viên luôn đặt câu hỏi cho nhau.          – Các thành viên đặt nhiều câu hỏi cho nhau.       – Các thành viên có cố gắng trao đổi ý kiến với

nhau.    – Các thành viên trong nhóm làm việc theo  kiểu cá

nhân  không trao

 

               

–              Các thành viên luôn chú ý lắng nhe và thảo luận cởi mở, dân chủ, hiệu quả.

–              Các thành viên luôn biết cách đưa ra các ý kiến và phân biệt lẫn nhau hiệu quả.  

–              Các thành viên thảo với nhau hiệu quả.

–              Có các ý kiến phân biệt và lắng nghe.     

–              Ít các ý kiến phân biệt với nhau

–              Thảo luận đôi khi không có hiệu quả.       đổi với nhau.

– Không có sự lắng nghe và phân biệt các ý kiến của nhau trong quá trình làm việc.

BẮT ĐẦU HĐTNST: TÔI LÀ NHÀ VĂN

 

1.            Kiến thức: Giúp HS hiểu được vai trò và biết được cách thức quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.

2.            Kĩ năng: HS viết được một bài văn miêu tả ngắn, trong đó có vận dụng các biện pháp so sánh, liên tưởng, nhân hóa.

–              Thuyết trình được ý tưởng, cấu trúc, bố cục, chủ đề của bài văn.

3.            Thái độ: HS tích cực làm việc nhóm.

4.            Phẩm chất, năng lực:

–              Yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, trân trọng quá trình làm việc của các nhà văn.

–              Năng lực hợp tác, tư duy, xử lí tình huống, thu thập và xử lí thông tin,…

I.             CHUẨN BỊ.

1.            GV: SGK Ngữ văn 6 tập 2, máy tính, máy chiếu.

2.            HS : Chuẩn bị theo yêu cầu, HD của GV.

II.            CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

1.            PP: nêu vđ và giải quyết vđ, hđ nhóm,..

2.            KT: chia nhóm, giao nhiệm vụ và hoàn tất một nhiệm vụ, cặp đôi chia sẻ…

III.           TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1.HĐ khởi động

*             Ổn định tổ chức.

 

*             Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

*             Đặt vấn đề vào bài mới.

2. HĐ hình thành kiến thức mới.

HĐ CỦA GV VÀ HS           NỘI DUNG CẦN ĐẠT

 

PP nêu vđ và giải quyết vđ

KT chia nhóm, giao nhiệm vụ.

-GV chia lớp làm 6 nhóm, tìm kiếm các thông tin theo yêu cầu.

? Để có được thông tin trên em cần tìm kiếm từ nguồn thông tin nào?

–              Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm thu thập thông tin. Chú ý sử dụng các cụm từ khóa: Vẻ đẹp của văn miêu tả, Vài kinh nghiệm viết văn miêu tả, Tô Hoài, người sinh ra để viết, Kĩ năng quan sát trong văn miêu tả…

–              Các thành viên tìm kiếm thông tin và ghi lại vào phiếu thu thập thông tin.

? Trong quá trình thu thập thông tin, em gặp những khó khăn gì? Em đã giải quyết những khó khăn đó như thế nào?

? Trong số những thông tin em tìm kiếm được, em tâm đắc (thích thú, ấn tượng) nhất với thông tin nào? Vì sao?

–              HS trình bày

 

–              HS xây dựng sơ đồ tư duy theo gợi ý SGK. Có thể bổ sung thêm một số nhánh thông tin:

+ Ngôn ngữ, cảm xúc trong văn miêu tả: câu, từ…

+ Cảm cúc, thái độ khi làm văn miêu tả.

–              Các nhóm về nhà hoàn thiện sơ đồ tư    I.             Tìm kiếm thông tin.

1.            Thông tin cần tìm kiếm:

-Khái niệm văn miêu tả.

–              Một số tình huống cần dùng văn miêu tả.

–              Một số trình tự cơ bản khi làm văn miêu tả.

–              những kĩ năng cần có khi làm văn miêu tả.

–              Một số câu văn, đoạn văn miêu tả đăch sắc.

2. Nguồn tìm kiếm thông tin.

–              Thông tin từ SGK.

–              Thông tin từ các nguồn khác.

+ Từ internet

+ Từ thực tiễn cuộc sống.

II. Xử lí thông tin.

1.            Các thành viên trong nhóm báo cáo kết quả tìm kiếm thông tin.

2.            Cả nhóm thống nhất, tổng hợp, khái quát thông tin đã tìm kiếm được.

3.            Xây dựng sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức cần lưu ý về văn miêu tả.

 

duy và nộp sau 1 tuần.

– GV hướng dẫn HS xác định đối tượng miêu tả.

? Đối tượng miêu tả của em là gì?

? Vì sao em chọn đối tượng ấy để miêu tả?

? Em có tình cảm như thế nào với đối tượng ấy?

? Em dự định chon điểm nhìn nào để miêu tả đối tượng? (thực tế hay tưởng tượng?)

? Em định quan sát đối tượng vào khoảng thời gian nào?

? em sẽ quan sát đối tượng bằng những giác quan gì?

? Đặc điểm nổi bật nào của đối tượng khiến em chú ý và tập trung quan sát?

-HS sắp xếp các ý chính thành dàn bài.

–              Đại diện các nhóm trình bày dàn bài

–              Các nhóm + Gv nhận xét.

 

 

-HS xem lại các mẫu phiếu quan sát, lựa chọn chi tiết.

-Viết thành bài văn nháp -> hoàn chỉnh

 

 

IV.          Xây dựng ý tưởng cho bài văn miêu tả về một đối tượng cụ thể.

1.            Xác định đối tượng miêu tả: người, cảnh, vật.

2.            Quan sát đối tượng

*             Phiếu qua sát đối tượng miêu tả

V.            Lựa chọn, thiết kế sản phẩm.

Hs lựa chon chi tiết và viết thành bài văn hoàn chỉnh trên giấy A4, kết hợp với hình vẽ minh họa hoặc phụ kiện trang trí.

 

 

3.            HĐ luyện tập

–              HS luyện tập viết các đoạn văn theo các đối tượng miêu tả

4.            HĐ vận dụng

? Em học tập được gì về cách viết bài văm miêu tả của các nhà văn?

5.            HĐ tìm tòi, mở rộng.

–              Sưu tầm các đoạn văn miêu tả hay.

–              Luyện tập viết bài văn miêu tả.

–              Hoàn thành sản phẩm để báo cáo.

*             Phụ lục

 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG

1, Cá nhân tự đánh giá/ đánh giá đóng góp của các thành viên trong nhóm

Mức độ đóng góp

Họ tên thành viên            4. Có những đóng góp quan trọng cho nhóm       3. Có đóng góp có ý nghĩa cho nhóm        2. Có đóng góp nhỏ cho nhóm          1.            Không

có           đóng

góp        cho nhóm            0. Gây cản trở    hoạt

động      của nhóm

* Phiếu các thành viên tự đánh giá hoạt động của nhóm:

Mức độ Đóng góp

 

Nội dung              4

Có những đóng góp quan trọng cho nhóm            3

Có đóng góp có ý nghĩa cho nhóm            2

Có đóng góp nhỏ cho nhóm        1

Không  có  đóng góp  cho nhóm

Tinh thần làm việc nhóm               –              Các thành viên làm việc với nhau rất tốt.

 

–              Mọi thành viên đều làm việc tích cực.

–              Tinh thần học tập nghiêm túc, hiệu quả.                –              Các thành viên làm việc với nhau tốt.

 

–              Mọi thành viên đều có tinh thần hợp tác.

–              Mọi thành viên đều tham gia làm việc.   –              Phần lớn thời gian làm việc với nhau tốt.

 

–              Nhiều lúc các thành viên không tập trung.

–              Tinh thần làm việc và hiêu quả công việc không cao.         –              Không có sự hợp tác của các thành viên trong nhóm.

–              Cá thành viên thiếu tôn trọng nhau.

–              Tinh thần làm việc và hiệu quả công việc không cao.

Hiệu quả làm việc nhóm                –              Cả nhóm nhanh chóng tìm được giải pháp cho công việc chung.

–              Các thành viên đều đưa ra được nhiều phương pháp phương án làm việc độc đáo, hiệu quả.       –              Có lúc tìm ra được giải pháp hiệu quả, có lúc gặp bế tắc.

–              Các thành viên đều đưa ra được nhiều phương pháp, phương án làm việc khác nhau có giá trị.    –              Có cố gắng tìm các giải pháp hiệu quả nhưng chưa được.

–              Các thành viên đều đưa ra được nhiều phương pháp, phương án làm việc hiệu quả nhưng chưa đạt.       –                Nhóm không có ý thức tìm các giải pháp làm việc hiệu quả.

–              Các thành viên không có ý thức đưa ra phương pháp, phương án làm việc hiệu quả.

Trao  đổi, thảo  luận trong nhóm               – Các thành viên luôn đặt câu hỏi cho nhau.          – Các thành viên đặt nhiều câu hỏi cho nhau.            – Các thành viên có cố gắng trao đổi ý kiến với nhau.        – Các thành viên trong nhóm làm việc theo kiểu cá nhân  không  trao

 –             Các thành viên luôn chú ý lắng nhe và thảo luận cởi mở, dân chủ, hiệu quả.

–              Các thành viên luôn biết  cách đưa ra các ý kiến và phân biệt lẫn nhau hiệu quả. 

–              Các thành viên thảo với nhau hiệu quả.

–              Có các ý kiến phân biệt và lắng nghe.     

–              Ít các ý kiến phân biệt với nhau

–              Thảo luận đôi khi không có hiệu quả.       đổi với nhau.

– Không có sự lắng nghe và phân biệt các ý kiến của nhau trong quá trình làm việc.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Leave a Comment