Giáo án bài vần uân uyên uyt môn tiếng việt sách chân trời sáng tạo lớp 1

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file BÀI 1: UÂN – UYÊN – UYT ( 2 tiết)   I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực: – Năng lực chung: + Tự chủ, tự học: …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

BÀI 1: UÂN – UYÊN – UYT ( 2 tiết)

 

I. MỤC TIÊU:

1. Năng lực:

– Năng lực chung:

+ Tự chủ, tự học: HS có ý thức tự học.

+ Giao tiếp và hợp tác: HS giao tiếp với bạn bè, thầy cô thông qua hoạt động thảo luận nhóm, trả lời yêu cầu của GV.

+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS tìm được các tiếng/ từ chứa vần uân, uyên, uyt.

– Năng lực đặc thù: HS cần đạt các năng lực ngôn ngữ sau:

* Đọc + viết:

+ Đọc,  viết đúng các vần/ từ: uân – cờ luân lưu; uyên – bóng chuyền; uyt – huýt còi.

+ Đọc đúng và hiểu nghĩa các từ: tuần tra, thuyền buồm, xe buýt.

+ Đọc được đoạn ứng dụng và hiểu nghĩa của đoạn ứng dụng ở mức độ đơn giản.

* Nghe – nói:

+ Quan sát tranh khởi động, biết trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong tranh có tên gọi chứa vần uân, uyên, uyt (cờ luân lưu, chơi bóng chuyền, huýt còi….)

+ Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có vần được học có nội dung liên quan đến nội dung bài học.

2. Phẩm chất:

– Yêu nước, nhân ái: HS biết trân trọng, giữ gìn những đồ dùng,… phục vụ cuộc sống. Từ đó quý trọng, biết ơn những người lao động làm ra.

– Chăm chỉ: HS có tinh thần tự học, có ý thức tham gia vào các công việc nhỏ trong gia đình, tham gia các công việc tập thể khi thảo luận nhóm, biết ôn bài ở nhà.

– Trách nhiệm: HS biết tự hoàn thành nhiệm vụ được giao; có ý thức chia sẻ công việc với mọi người trong gia đình.

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

                1. GV: Tranh minh họa chủ đề, tranh hoặc vật thật (cờ luân lưu, bóng chuyền, huýt còi, tuần tra, thuyền buồm, xe buýt,…) SGK.

                2. HS: SGK, bảng con, vở tập viết, bảng cài.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG GV               HOẠT ĐỘNG MONG ĐỢI Ở HS

TIẾT 1.

Hoạt động 1: Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ: ( 4’ )

Mục tiêu: Ổn định lớp và giúp HS ôn lại các vần đã học ở bài trước.

Cách tiến hành:

– GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” bằng cách mời 1 HS tìm tiếng có chứa vần oat, uê, oang, uy, oai. HS1 trả lời sau đó chỉ một bạn khác trả lời. Thời gian trả lời là 3s. Sau 3s bạn nào không trả lời được hoặc sai thì sẽ không được quyền gọi bạn khác trả lời tiếp, cô sẽ là người gọi bạn kế tiếp

– GV nhận xét.

Hoạt động 2: Khởi động:  (5 phút)

Mục tiêu: HS nhận diện được các vần uân, uyên, uyt

Cách tiến hành:

– GV cho HS xem và quan sát bức tranh khởi động, trao đổi và nói những từ ngữ có chứa tiếng uân, uyên, uyt

– GV nhận xét – ghi nhanh lên bảng các tiếng/ từ học sinh vừa tìm như: cờ luân lưu, bóng chuyền, thổi còi

Hỏi: Các tiếng tìm được đều có vần gì?

– GV nhận xét và giới thiệu bài mới – ghi tên bài.

Hoạt động 3: Nhận diện vần, tiếng có vần mới (5’)

– Mục tiêu: HS nhận diện, đọc được tiếng chứa vần uân, uyên, uyt.

Cách tiến hành:

+ Nhận diện vần mới

– GV ghi bảng vần uân.

– Tương tự với vần uyên

 

– Tương tự với vần  uyt

 

– Vần uân, uyên, uyt giống nhau ở điểm nào?

+ Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng.

– Vẽ mô hình lên bảng- HD phân tích, đánh vần

l               uân

luân

               

Nhận xét.

– HD đánh vần với các tiếng khác: Ví dụ: chuyền, huýt

 

– Nhận xét, khen ( Nếu HS đọc tốt)

Hoạt động 4: Đánh vần tiếng khóa, đọc trơn từ khóa. (5’)

Mục tiêu: Đánh vần tiếng khóa, đọc trơn từ khóa, hiểu nghĩa từ khóa.

Cách tiến hành

– Đánh vần, đọc trơn từ khóa cờ luân lưu

+ Giới thiệu cờ luân lưu

– Rút từ khóa ghi bảng:  cờ luân lưu

Trong từ cờ luân lưu có vần nào hôm nay chúng ta học?

+ Yêu cầu HS đánh vần tiếng khóa: luân và đọc trơn từ khóa: cờ luân lưu

? Cờ luân lưu dùng để làm gì?

Nhận xét – GD:  Nên để gọn gàng, giữ gìn cẩn thận.

– Đánh vần, đọc trơn từ : bóng chuyền, huýt còi( Thực hiện tương tự như từ cờ luân lưu)

– Gọi đọc bài trên bảng

Nhận xét – khen HS đọc tốt.

NGHỈ GIỮA TIẾT ( 1’)

 Hoạt động 5: Luyện viết (16’)

Mục tiêu: Viết được các vần/ tiếng và từ: uân – cờ luân lưu; uyên – bóng chuyền; uyt – huýt còi

 Cách tiến hành:

* Hướng dẫn viết bảng con.( 6’)

– Viết vần uân và tiếng cờ luân lưu.

+ Viết vần uân

.Yêu cầu HS phân tích vần uân

 

.GV hướng dẫn HS viết vần uân

( GV viết mẫu và nêu quy trình viết)

.GV và HS nhận xét bài viết

+ Viết từ: cờ luân lưu

. Yêu cầu HS phân tích, GV viết mẫu – HD viết.

GV cùng HS nhận xét

– Viết vần uyên và tiếng bóng chuyền

– Viết vần uyt và tiếng huýt còi

( thực hiện tương tự uân và cờ luân lưu)

* Viết vào vở tập viết ( 10’)

– Gọi đọc bài viết

– Yêu cầu nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút,..

– GV cho HS viết vào vở tập viết

– GV và HS nhận xét bài viết và chọn biểu tượng đánh giá phù hợp.

TIẾT 2

Hoạt động 6: Luyện tập đánh vần, đọc trơn.  (25’)

Mục tiêu: Đánh vần, đọc trơn và hiểu nghĩa các từ mở rộng; Đọc trơn và hiểu nội dung bài đọc ứng dụng.

Cách tiến hành:

* Đọc và tìm hiểu từ mở rộng ( 10’)

– GV ghi bảng các từ mở rộng:

tuần tra, thuyền buồm, xe buýt

– GV HD HS gạch chân tiếng có vần mới, phân tích, đánh vần, đọc trơn – giải nghĩa từ.  ( làm lần lượt từng từ)

 

Nhận xét – Hỗ trợ HS phần giải nghĩa.

( Nếu cần)

– Tìm từ có vần uân, uyên, uyt

Nhận xét – khen ngợi tổ tìm được nhiều và đúng.

* Đọc và tìm hiểu nội dung bài ứng dụng.

( 15 ‘)

– GV treo bảng phụ và đọc mẫu.

          Ngày đầu tiên đi học

Chuẩn bị cho Huân đi học, mẹ nói:

– Tuần sau, con sẽ làm quen với bạn, thầy cô…

Tưởng gì, toàn chuyện dễ – Huân nghĩ rồi háo hức lên xe.

Nhưng khi tới lớp, Huân bỗng lo lắng. Thấy vậy, mẹ khuyên:

– Đừng lo. Con sẽ quen mà.

Cô giáo đến bên Huân và bảo:

– Con chào mẹ rồi ta cùng vào lớp.

– GVHD đọc đánh vần tiếng khó: nghĩ, lo lắng, khuyên

– Yêu cầu hs gạch chân tiếng có vần vừa học

– Yêu cầu HS đọc thành tiếng văn bản.

Nhận xét – gọi 1 HS đọc tốt đọc trơn lại bài.

– GV hỏi:

+ Mẹ nói tuần đầu Huân sẽ làm quen với ai và việc gì?

+ Ai đưa Huân vào lớp?

Nhận xét – khen HS trả lời tốt.

 

NGHỈ GIỮA TIẾT  ( 1’)

Hoạt động 7: Hoạt động mở rộng ( 5’)

Mục tiêu: Hỏi đáp được với bạn về những đồ dùng, củ có vần học.

Cách tiến hành:

– GV cho HS đọc câu lệnh: Tìm trong các từ ngữ sau tiếng nào có vần uyt?

suýt ngã, xuýt xoa, tiếng suỵt suỵt

Nhận xét – khen

– GD HS đi đứng cẩn thận, nói vừa đủ nghe

Hoạt động 8: Củng cố – dặn dò ( 4’)

– GV gọi đọc bài trên bảng.

– Tổ chức cho HS chơi: Ai nhanh nhất.

– Luật chơi: trong thời gian 2 phút bạn nào viết nhanh ra bảng con được nhiều tiếng có vần uân, uyên hoặc uyt là thắng.

– Nhận xét – khen ngợi HS viết được nhiều.

– HS chơi theo hướng dẫn.

*Dự kiến sản phầm: Câu trả lời có vần oat, uê, oang, uy, oai. Thời gian khoảng 3s một tiếng/t từ.

* Tiêu chí đánh giá: Nêu đúng, nói rõ được các tiếng có vần oat, uê, oang, uy, oai trong thời gian quy định.

– Quan sát và nêu nội dung tranh.

– Trao đổi cặp về những tiếng có chứa vần uân, uyên, uyt có trong tranh.

+ Tranh vẽ gì?

(Tranh vẽ lá cờ luân lưu)

+ Tranh vẽ ba bạn đang làm gì?

 (Ba bạn đang chơi bóng chuyền)

+ Tranh vẽ bạn đang làm gì?

 (Tranh vẽ bạn đang thổi còi)

– Đều có vần: uân, uyên, uyt

 

* Dự kiến sản phầm: Nhìn tranh nêu được các tiếng/từ  và nhận diện được vần uân, uyên, uyt.

*Tiêu chí đánh giá: HS trả lời đúng câu hỏi.

– HS quan sát vần uân, cài và phân tích ( uâ đứng trước, n đứng sau)

– Đánh vần: u – â – n – uân ( CN + ĐT)

– HS cài, phân tích, đánh vần u – y – ê – n ( CN + ĐT)

– HS cài, phân tích, đánh vần u – y – t – uyt ( CN + ĐT)

– Giống: đều có âm u đứng đầu

– Quan sát mô hình.

– HS phân tích: Gồm âm l, vần uân

– Đánh vần: lờ – uân – luân

( CN + ĐT)

– HS đánh vần với các tiếng khác

* Dự kiến sản phầm: Cài, phân tích, đánh vần được vần và tiếng có vần: uân, uyên, uyt

*Tiêu chí đánh giá: HS cài, phân tích đúng, đánh vần to, rõ, đều giọng.

– Đọc ( CN + Tổ + Lớp)

*Dự kiến sản phầm: Câu trả lời của HS

*Tiêu chí đánh giá: HS đọc to rõ từ khóa; trả lời đúng câu hỏi.

– Vần uân gồm chữ u, chữ â và chữ n; u đúng trước, â đứng giữa, n đứng sau.

– Lắng nghe – theo dõi

– HS viết bảng con: uân

– Nhận xét bài bạn.

– HS phân tích tiếng cờ luân lưu.

– Viết vào bảng con:  cờ luân lưu

uyên     bóng chuyền

uyt       huýt còi

 

– HS đọc bài viết (cá nhân, ĐT)

– HS nêu.

– Hs viết

* Dự kiến sản phẩm: Bài viết của HS.

* Tiêu chí đánh giá: Viết đúng vần, từ ngữ.

– HS quan sát,  nhẩm đọc.

– Gạch chân tiếng có vần uân

– HS phân tích tiếng, đánh vần tiếng tuần

– Đọc trơn: tuần tra ( CN + ĐT)

– Tự giải nghĩa từ tuần tra.

– HS phân tích, đánh vần, đọc trơn  và giải nghĩa từ với từ thuyền buồm, xe buyt.

– Thi đua tìm theo tổ:

+ uân: tuấn, chuẩn, khuân….

+ uyên: duyên, xuyên, tuyến, chuyến,..

+ uyt: quýt, tuýt,…

– HS đọc đánh vần các tiếng khó, đọc trơn.

– HS lên gạch chân : Huân, tuần, chuẩn,

– Đọc đánh vần, đọc trơn tiếng vừa gạch.

– HS đọc ( CN+ tổ + Lớp)

– HS đọc bài.

– Huân sẽ đi học và làm quen với bạn, thầy cô.

– Cô giáo đưa Huân vào lớp

* Dự kiến sản phẩm: Bài đọc và câu trả lời của HS.

* Tiêu chí đánh giá: Đọc đúng, to rõ các từ mở rộng và bài đọc ứng dụng.

– HS đọc ( CN + ĐT)

– Quan sát và trả lời

– Hs đọc lại bài viết

*Dự kiến sản phầm: HS viết được tiếng có vần uân hoặc uyên hoặc uyt

*Tiêu chí đánh giá: HS viết đúng tiếng có vần uân, uyên, uyt.( Tùy theo năng lực HS)

Leave a Comment