Giáo án bài viết chính tả bài thơ Giờ ra chơi môn tiếng việt lớp 2 sách kết nối tri thức với cuộc sống

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file Bài 4: em yêu bạn bè Bài viết 1: chính tả – tập viết (2 tiết) I. Mục tiêu 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

Bài 4: em yêu bạn bè

Bài viết 1: chính tả – tập viết

(2 tiết)

I. Mục tiêu

1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt

– Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.

– Năng lực riêng:

+ Năng lực ngôn ngữ:

         Nghe đọc, viết lại chính xác bài thơ Giờ ra chơi (khổ thơ 2, 3). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chư: mỗi dòng lùi vào 3 ô.

         Làm đúng BT điền chữ r, d, hoặc gi; BT lựa chọn: Điền chữ ch / tr, điền vần an / ang.

         Biết viết chữ C hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Chung tay làm đẹp trường lớp cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.

+ Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong những câu thơ, câu đố ở các BT chính tả.

2. Phẩm chất

– Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

– Giáo án.

– Máy tính, máy chiếu.

– Phần mềm hướng dẫn viết chữ C.

– Mẫu chữ cái C viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li.

2. Đối với học sinh

– SGK.

– VBT.

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

– PPDH chính: tổ chức HĐ.

– Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm).

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV       HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. Giới thiệu bài

Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

Cách tiến hành:

– GV nêu MĐYC của bài học.

2. HĐ 1: Nghe – viết

Mục tiêu: Nghe đọc, viết lại chính xác bài thơ Giờ ra chơi (khổ thơ 2, 3). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: mỗi dòng lùi vào 3 ô.

Cách tiến hành:

2.1. Hướng dẫn HS chuẩn bị

– GV nêu nhiệm vụ: Nghe GV đọc, viết lại bài Giờ ra chơi (khổ thơ 2, 3).

– GV mời 1 HS đọc lại khổ thơ 2, 3 trước lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.

2.2.

– GV yêu cầu HS gấp SGK.

– GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết.

– GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.

2.3. Chấm, chữa bài:

– GV yêu cầu HS tự chữa lỗi: gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì.

– GV chấm 5 – 7 bài, nêu nhận xét chung.

3. HĐ 2: Làm BT chính tả

Mục tiêu:  Làm đúng BT điền chữ r, d, hoặc gi; BT lựa chọn: Điền chữ ch / tr, điền vần an / ang.

Cách tiến hành:

3.1. Điền chữ r, d, hay gi? Giải câu đố (BT 2)

– GV yêu cầu 1 HS đọc BT; yêu cầu cả lớp làm bài vào vở Luyện viết 2.

– GV viết nội dung BT lên bảng (2 lần), mời 2 HS lên bảng làm BT.

– GV nhận xét, chốt đáp án: gieo,  rải, ruộng, gieo. – Giải câu đố: Hạt mưa.

– GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh khổ thơ đã điền chữ hoàn chỉnh.

3.2. BT lựa chọn: Điền chữ ch hay tr; điền vần an hay ang? – BT (3)

– GV chọn cho từng nhóm làm BT 3a hoặc 3b tùy lỗi phát âm các em thường mắc.

– GV mời các nhóm trình bày kết quả trước lớp.

– GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án:

+ BT 3a: trâu – chân – chẳng. Giải câu đố: con rùa.

+ BT 3b: đàn – vàng – vang.

4. HĐ 3: Tập viết chữ hoa C

Mục tiêu: Biết viết chữ hoa C cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dung Chung tay làm đẹp trường lớp cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.

Cách tiến hành:

4.1. Quan sát và nhận xét:

– GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ C hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? (Cao 5 li, có 6 ĐKN). Được viết bởi mấy nét? (Viết 1 nét).

– GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: Nét viết chữ hoa C là kết hợp của 2 nét cơ bản: cong dưới và cong trái nối liền nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ.

– GV chỉ dẫn cách viết: Đặt bút trên ĐK 6, viết nét cong dưới rồi chuyển hướng viết tiếp nét cong trái, tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ, phần cuối nét cong trái lượn vào trong; dừng bút trên ĐK 2. Chú ý: Nét cong trái lượn đều, không cong quá nhiều về bên trái.

– GV viết mẫu chữ C hoa cỡ vừa (5 dòng kẻ li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết để HS theo dõi.

4.2. GV yêu cầu HS viết chữ C hoa vào vở Luyện viết 2.

4.3. Viết câu ứng dụng

– GV cho HS đọc câu ứng dụng: Chung tay làm đẹp trường lớp.

– GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:

+ Độ cao của các chữ cái: Chữ C hoa (cỡ nhỏ) và h, g, l, y cao mấy li? (2,5 li). Chữ đ, p cao mấy li? (2 li). Chữ t: cao 1,5 li. Những chữ còn lại (u, n, a, m, e, ư, ơ): 1 li.

+ Cách đặt dấu thanh: Dấu huyền đặt trên a, ơ. Dấu nặng đặt dưới e…

¬- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2.

– GV đánh giá 5 – 7 bài, nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm.       

– HS lắng nghe.

– HS lắng nghe.

– 1 HS đọc lại khổ thơ 2, 3 trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.

– HS gấp SGK.

– HS nghe – viết.

– HS soát lại.

– HS tự chữa lỗi.

– HS lắng nghe.

– 1 HS đọc BT, cả lớp làm bài vào vở Luyện viết 2.

– 2 HS lên bảng làm BT.

– HS lắng nghe, sửa bài vào vở.

– Cả lớp đọc đồng thanh.

– HS làm BT theo chỉ định của GV.

– Các nhóm trình bày kết quả trước lớp.

– HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp án cùng GV.

– HS quan sát, nhận xét cùng GV.

– HS quan sát, lắng nghe.

– HS quan sát, lắng nghe.

– HS quan sát, lắng nghe.

– HS đọc câu ứng dụng.

– HS quan sát và nhận xét.

– HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2.

– Cả lớp lắng nghe, rút kinh nghiệm.

Bài 4: em yêu bạn bè

Bài đọc 2: phần thưởng

(2 tiết)

I. Mục tiêu

1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt

– Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.

– Năng lực riêng:

+ Năng lực ngôn ngữ:

         Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng. Ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 tiếng / phút.

         Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến câu chuyện. Hiểu ý nghĩa của truyện: Đề cao lòng tốt, khuyến khích HS làm việc tốt, trở thành những con người nhân hậu, biết quan tâm, giúp đỡ người khác.

+ Năng lực văn học: Yêu quý, cảm phục người bạn tốt bụng trong câu chuyện.

2. Phẩm chất

– Biết nói lời cảm ơn và đáp lời cảm ơn lịch sự, có văn hóa.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

– Giáo án.

– Máy tính, máy chiếu.

2. Đối với học sinh

– SGK.

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

– PPDH chính: tổ chức HĐ.

– Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn).

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV       HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. Giới thiệu bài

Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

Cách tiến hành:

– GV giới thiệu: Bài đọc hôm nay có tên gọi Phần thưởng. Các em cùng đọc bài để biết đó là phần thưởng dành cho ai, phần thưởng đó có gì đặc biệt, vì sao bạn đó được thưởng.

2. HĐ 1: Đọc thành tiếng

Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng. Ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 tiếng / phút.

Cách tiến hành:

– GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối 3 đoạn của bài Phần thưởng, yêu cầu các HS còn lại đọc thầm theo.

– GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ 2 từ: bí mật, sáng kiến.

3. HĐ 2: Đọc hiểu

Mục tiêu: Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến câu chuyện. Hiểu ý nghĩa của truyện: Đề cao lòng tốt, khuyến khích HS làm việc tốt, trở thành những con người nhân hậu, biết quan tâm, giúp đỡ người khác.

Cách tiến hành:

– GV yêu cầu HS đọc thầm lại truyện, thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các CH.

– GV mời một số HS trả lời CH trước lớp.

– GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án:

+ Câu 1: Câu chuyện kể về bạn Na. Na là một HS như thế nào?

Trả lời: Na rất tốt bụng, luôn giúp đỡ bạn bè nên ở lớp bạn nào cũng mến Na. Nhưng Na học chưa giỏi.

+ Câu 2: Theo em, điều bí mật được các bạn của Na bàn bạc là gì?

Trả lời: Các bạn đề nghị cô giáo khen thưởng Na vì lòng tốt của Na với mọi người.

+ Câu 3: Em có nghĩ rằng Na xứng đáng được thưởng không? Vì sao?

Trả lời: Na xứng đáng được thưởng vì có tấm lòng tốt rất đáng quý. Trong trường, phần thưởng có nhiều loại: thưởng cho HS giỏi; thưởng cho HS có đạo đức tốt; thưởng cho HS tích cực tham gia các hoạt động lao động, văn nghệ, thể thao; thưởng cho những HS dũng cảm;…

+ Câu 4: Khi Na được phần thưởng:

a) Mọi người vui mừng như thế nào?

b) Mẹ của Na vui mừng như thế nào?

Trả lời:

a) Khi cô trao phần thưởng, Na vui mừng đến mức ngỡ mình nghe nhầm, đỏ bừng mặt. / Cô giáo và cả lớp vui mừng: tiếng vỗ tay vang dậy.

b) Khi cô trao phần thưởng, mẹ Na rất vui mừng: Mẹ lặng lẽ khóc và chấm khăn lên đôi mắt đỏ hoe.

4. HĐ 3: Luyện tập

Mục tiêu: Biết nói lời cảm ơn và đáp lời cảm ơn lịch sự, có văn hóa.

Cách tiến hành:

– GV yêu cầu HS đọc thầm và làm BT, tưởng tượng đoạn kết câu chuyện. Sau khi trao phần thưởng, cô giáo mời HS phát biểu ý kiến:

+ Nếu em là Na, em sẽ nói gì để cảm ơn cô giáo và các bạn?

+ Nếu em là một HS trong lớp, em sẽ nói gì để đáp lại lời Na?

– GV nhận xét.

– GV bổ sung: Phần thưởng cô giáo và cả lớp tặng bạn Na là phần thưởng cho lòng tốt, phần thưởng cho những HS biết quan tâm, yêu thương, giúp đỡ mọi người. Tấm lòng đó rất đáng trân trọng, đáng quý. Cuộc sống sẽ vô cùng tốt đẹp nếu xung quanh ta có nhiều người tốt bụng, nhân hậu.      

– HS lắng nghe.

– HS đọc tiếp nối 3 đoạn của bài đọc. Các HS còn lại đọc thầm theo.

– 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ, các HS còn lại đọc thầm theo.

– HS đọc thầm lại truyện, thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các CH.

– Một số HS trả lời CH trước lớp.

– HS và GV nhận xét, chốt đáp án.

– HS hoàn thành BT:

+ Nếu em là Na, em sẽ nói lời cảm ơn cô giáo và các bạn: Em cảm ơn cô và các bạn. / Em rất cảm ơn cô và các bạn đã động viên em.

+ Nếu là một HS trong lớp, em sẽ đáp lại lời Na: Bạn rất xứng đáng được nhận phần thưởng. / Chúng mình cảm ơn lòng tốt của bạn. /…

– HS lắng nghe GV nhận xét và bổ sung.

Leave a Comment