Giáo án bài viết chính tả Dậy sớm môn tiếng việt lớp 2 sách kết nối tri thức với cuộc sống

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file Bài 5: ngôi nhà thứ hai Bài viết 1: chính tả – tập viết (1 tiết) I. Mục tiêu 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

Bài 5: ngôi nhà thứ hai

Bài viết 1: chính tả – tập viết

(1 tiết)

I. Mục tiêu

1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt

– Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản.

– Năng lực riêng:

+ Năng lực ngôn ngữ:

         Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Dậy sớm. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.

         Làm đúng BT điền l / n, i / iê, en / eng.

         Biết viết chữ cái D viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Diều sáo bay lưng trời cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.

2. Phẩm chất

– Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

– Giáo án.

– Máy tính, máy chiếu.

– Phần mềm hướng dẫn viết chữ D.

– Mẫu chữ cái D viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li.

2. Đối với học sinh

– SGK.

                        – Vở Luyện viết 2, tập một.

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

– PPDH chính: tổ chức HĐ.

– Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm).

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV       HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. Giới thiệu bài

Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

Cách tiến hành:

– GV nêu MĐYC của bài học.

2. HĐ 1: Nghe – viết

Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Dậy sớm. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.

Cách tiến hành:

2.1. GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, cô) đọc, viết lại bài thơ Dậy sớm.

– GV đọc mẫu 1 lần bài thơ.

– GV yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, cả lớp đọc thầm theo.

– GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của bài thơ:

+ Về nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh buổi sớm và hình ảnh bạn nhỏ dậy sớm đến trường, ngắm nhìn núi và có những suy nghĩ ngộ nghĩnh.

+ Về hình thức: Bài thơ có 2 khổ thơ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở.

2.2. Đọc cho HS viết:

– GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS.

– GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.

2.3. Chấm, chữa bài:

– GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả).

– GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày.

3. HĐ 2: Điền chữ l hay n, i hay iê, en hay eng? (BT2)

Mục tiêu: Làm đúng BT điền l / n, i / iê, en / eng.

Cách tiến hành:

– GV mời 1 HS đọc YC của BT.

– GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập một.

– GV mời 3 HS lên bảng làm BT chọn l / n, e / iê, eng / eng.

– GV chữ bài:

+ Chữ l / n:

Giờ chơi vừa mới điểm

Gió nấp đâu ùa ra,

Làm nụ hồng chúm chím

Bật cười quá, nở hoa.

+ Chữ i / iê:

Cây bàng lá nõn xanh ngồi

Ngày ngày chim đến tìm mồi chíp chiu

Đường xa gánh nặng sớm chiều

Kê cái đòn gánh bao nhiêu người ngồi.

+ Vần en / eng:

Xen giữa khóm hoa treo ở góc tường là một chiếc chuông gió. Gió thổi nhè nhẹ, chuông kêu leng keng nghe thật vui tai.

4. HĐ 3: Tập viết chữ D hoa

4.1. Quan sát mẫu chữ hoa D

– GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu D:

+ Đặc điểm: cao 5 li, 6 ĐKN, chỉ viết 1 nét.

+ Cấu tạo: Nét viết chữ hoa D là kết hợp của hai nét cơ bản: Nét lượn hai đầu dọc và cong phải nối liền nhau, tạo thành vòng xoắn nhỏ ở chân chữ.

+ Cách viết: Đặt bút trên ĐKN 6, viết nét lượn hai đầu theo chiều dọc. Sau đó chuyển hướng viết tiếp nét cong phải, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. Phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong. Dừng bút trên ĐK 5. Chú ý phần cuối nét cong rộng vừa phải, cân đối với chân chữ.

– GV viết chữ D lên trên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết.

4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng

– GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Diều sáo bay lưng trời.

– GV giúp HS hiểu: Cụm từ nói về hình ảnh diều bay lưng trời và tiếng sáo diều ngân nga ra khắp nơi như cũng cùng diều bay lưng trời.

– GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái:

         Những chữ có độ cao 2,5 li: D, b, y, l, g.

         Chữ có độ cao 1,5 li: t.

         Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, ê, u, s, a, o, a, ư, n, ơ.

– GV viết mẫu chữ Diều trên phông kẻ ô li (tiếp theo chữ mẫu).

4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một

– GV yêu cầu HS viết chữ D cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở.

– GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Diều sáo bay lưng trời cỡ nhỏ vào vở.         

– HS lắng nghe.

– HS nghe nhiệm vụ.

– HS đọc thầm theo.

– 1 HS đọc bài thơ, cả lớp đọc thầm theo.

– HS lắng nghe.

– HS nghe – viết.

– HS soát lỗi.

– HS tự chữa lỗi.

– HS quan sát, nhận xét, lắng nghe.

– 1 HS đọc YC của BT.

– HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập một.

– 3 HS lên bảng hoàn thành BT.

– HS lắng nghe, chữa bài vào VBT.

– HS quan sát và nhận xét chữ mẫu D.

– HS quan sát, lắng nghe.

– HS đọc câu ứng dụng.

– HS lắng nghe.

– HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái.

– HS quan sát, lắng nghe.

– HS viết chữ D cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở.

– HS viết cụm từ ứng dụng Diều sáo bay lưng trời cỡ nhỏ vào vở.

Bài 5: ngôi nhà thứ hai

Bài đọc 2: trường em

(2 tiết)

I. Mục tiêu

1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt

– Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.

– Năng lực riêng:

+ Năng lực ngôn ngữ:

         Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút).

         Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Trường của Hà đã được xây mới khang trang, trở thành ngôi nhà thứ hai của Hà và các bạn.

         Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai làm gì?.

+ Năng lực văn học: Nắm bắt được cách kể chuyện và trọng tâm của câu chuyện.

2. Phẩm chất

– Biết yêu quý trường lớp, tích cực trong học tập.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

– Giáo án.

– Máy tính, máy chiếu.

2. Đối với học sinh

– SGK.

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

– PPDH chính: tổ chức HĐ.

– Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn).

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV       HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. Giới thiệu bài

Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

Cách tiến hành:

– GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay Trường em sẽ giúp các em hiểu ngôi trường mới của Hà có những gì khiến cho các bạn yêu thích.

2. HĐ 1: Đọc thành tiếng

Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản.

Cách tiến hành:

– GV đọc mẫu bài Trường em.

– GV mời 2 HS lần lượt đọc từ ngữ phần giải thích từ ngữ trước lớp: tưởng tượng, khang trang.

– GV tổ chức cho HS luyện đọc:

+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS.

+ Đọc nhóm ba: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm ba.

+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.

+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.

3. HĐ 2: Đọc hiểu

Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Trường của Hà đã được xây mới khang trang, trở thành ngôi nhà thứ hai của Hà và các bạn.

Cách tiến hành:

– GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH.

– GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH.

– GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp theo hình thức phỏng vấn.

– GV chốt đáp án:

+ Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Hà và các bạn rất háo hức mong chờ ngôi trường mới.

Trả lời: Hà và các bạn thường trò chuyện về ngôi trường đang xây và tưởng tượng biết bao điều.

+ Câu 2: Hà và các bạn thích những gì ở ngôi trường mới?

Trả lời: Hà và các bạn thích khu vườn trường có đủ các loại cây. Cạnh vườn trường là thư viện xanh với rất nhiều cuốn sách hay. Đó là nơi các bạn Hà hẹn nhau sau mỗi buổi học.

+ Câu 3: Theo em, vì sao trường mới trở thành “ngôi nhà thứ hai” của Hà và các bạn?

Trả lời: Trường mớ trở thành “ngôi nhà thứ hai” của Hà và các bạn vì Hà và các bạn đã rất mong ngóng ngôi trường mới. Ngoài ra, ngôi trường còn có những địa điểm mà Hà và các bạn yêu thích, gắn bó, tạo ra nhiều kỷ niệm.

4. HĐ 3: Luyện tập

Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai làm gì?.

Cách tiến hành:

– GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT.

– GV yêu cầu HS làm bài vào VBT.

– GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp.

– GV nhận xét, chốt đáp án:

+ BT 1: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm:

a) Học sinh trò chuyện về ngôi trường đang xây.

 Học sinh làm gì?

b) Các bạn hẹn nhau ở thư viện sau mỗi buổi học.

 Các bạn làm gì?

+ BT 2: Theo em, các bạn học sinh sẽ làm gì để ngôi trường mới luôn đẹp?

Trả lời:

         Các bạn sẽ luôn giữ gìn vệ sinh chung.

         Các bạn sẽ thay phiên nhau trực nhật.

         Các bạn sẽ vận động mọi người giữ gìn ngôi trường luôn mới và đẹp.

         v.v…   

– HS lắng nghe.

– HS đọc thầm theo.

– 2 HS lần lượt đọc từ ngữ phần giải thích từ ngữ trước lớp.

– HS luyện đọc:

+ 3 HS đọc nối tiếp.

+ HS đọc theo nhóm ba.

+ HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp bình chọn.

+ 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo.

– 3 HS tiếp nối đọc 3 CH.

– Cả thầm lại truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH.

– Một số HS trình bày kết quả trước lớp theo hình thức phỏng vấn.

– HS lắng nghe.

– 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT.

– HS làm bài vào VBT.

– Một số HS trình bày kết quả trước lớp.

– HS lắng nghe, sửa bài vào VBT.

Leave a Comment