Giáo án Stem Sinh Học 10 chủ đề: Cấu trúc tế bào


Giáo án Stem Sinh Học lớp 10 chủ đề: Cấu trúc tế bào 4 tiết

 Ngày soạn: 27/ 9/2020
          CHỦ ĐỀ 3 – CHỦ ĐỀ STEM: CẤU TRÚC TẾ BÀO 
           04 TIẾT (tiết 8, 9, 10, 11).
A. MẠCH NỘI DUNG KIẾN THỨC:
I. Cấu tạo tế bào nhân sơ (Bài 7)
1. Màng sinh chất, thành tế bào, lông, roi, vỏ nhày.
2. Tế bào chất.
3. Vùng nhân.
II. Cấu tạo tế bào nhân thực. (Bài 8, Bài 9, Bài 10)
1. Nhân.
2. Tế bào chất:
- Mạng lưới nội chất.
- Riboxom.
- Bộ máy Golgi.
- Ti thể.
- Lục lạp.
- Không bào.
- Lizoxom.
- Trung thể (có yêu cầu trong chuẩn kiến thức, kỹ năng).
- Khung xương tế bào (có yêu cầu trong chuẩn kiến thức, kỹ năng).
          3. Màng sinh chất, thành tế bào
          * Phân biệt tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Hướng dẫn giảm tải mới CV 3280/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 27/8/2020: Không dạy chi tiết cấu tạo các bộ phân, các bào quan của tế bào. Chỉ dạy cấu tạo sơ lược và chức năng).
 
B. MỤC TIÊU:
Sau khi học xong chủ đề này, HS sẽ:
1. Kiến thức:
* Mức nhận biết
- Mô tả được cấu trúc tế bào vi khuẩn. 
-  Nêu cấu tạo các thành phần cơ bản của tế bào nhân sơ: màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân. Ngoài ra học sinh nêu được nhiều loại tế bào nhân sơ còn có thành tế bào, vỏ nhày, roi và lông.
- Liệt kê được các thành phần chủ yếu của một tế bào nhân thực.
- Trình bày được cấu trúc cơ bản và chức năng chính của nhân tế bào, ti thể, lạp thể, bộ máy Golgi, lưới nội chất, lyzôxôm, không bào, ribôxôm, màng sinh chất, thành tế bào, chất nền ngoại bào.
* Mức thông hiểu:
- Giải thích lợi thế của kích thước nhỏ ở tế bào nhân sơ.
- Phân biệt được tế bào động vật và tế bào thực vật.
- Phân biệt được tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực.
- Mối liên hệ giữa nhân, mạng lưới nội chất hạt, bộ máy Golgi và màng sinh chất trong quá trình tổng hợp và vận chuyển prôtêin ra khỏi tế bào.
* Vận dụng:
- Lấy ví dụ để chứng minh được cấu tạo luôn phù hợp với chức năng.
- Làm được mô hình cấu trúc tế bào.
2. Kĩ năng:
Nhóm KN tư duy: phân tích, so sánh, tổng hợp.
Nhóm KN học tập: tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề, khai thác công nghệ thông tin, lập bảng so sánh.
Nhóm KN khoa học: thực hành (làm tế bào nhân thực), thiết lập mối quan hệ.
3. Thái độ:
-  Học sinh có hứng thú với bộ môn, yêu thích và say mê tìm hiểu về bộ môn sinh học.
4. Phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực tự học và tự chủ.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên.
5. Bồi dưỡng phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
C. CHUẨN BỊ
        1. Của giáo viên:
- Kế hoạch bài học chi tiết.
- Phiếu học tập (cụ thể đã đề cập phần chuẩn bị ở tiết 9).
- Máy chiếu, máy vi tinh, kết nối.
- Giáo án powerpoint.
- Bộ công cụ trả lời trắc nghiệm
         2. Của HS:
- Tìm hiểu trước nội dung bài học.
- Làm các nhiệm vụ theo hướng dẫn của giáo viên.
- Chuẩn bị các dụng cụ, thiết bị như trong nhóm thống nhất
(Cụ thể đã chỉ rõ ở từng hoạt động của từng tiết trong chủ đề)
D. HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC CHỦ ĐẠO:
- Hình thức dạy học: 
+ HS làm việc cá nhân kết hợp với làm việc theo nhóm.
+ Có thể dạy học tương tác trực tiếp ở lớp hoặc có thể kết hợp giữa dạy học online và dạy học tương tác trực tiếp trên lớp (Tiết 8, 9: có thể dạy online; tiết 10, 11: cần dạy học tương tác trực tiếp trên lớp).
- Phương pháp dạy học: Theo quy trình dạy học STEM, kết hợp với dạy học giải quyết vấn đề, tự học với tài liệu hướng dẫn của giáo viên.
- Kỹ thuật thuyết trình, phản biện; kĩ thuật tổ chức trò chơi.
E. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Tiết 8 A. KHỞI ĐỘNG.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
        I. HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ (CÓ TIÊU CHÍ CỤ THỂ)
        II. HOẠT ĐỘNG 2:  NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC NỀN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THIẾT KẾ ĐÁP ỨNG CÁC TIÊU CHÍ.
Yêu cầu về nhà sau tiết 8
(HS trao đổi thảo luận nhóm thông qua nhóm zalo hoặc Messenger)        II. HOẠT ĐỘNG 2:  NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC NỀN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THIẾT KẾ ĐÁP ỨNG CÁC TIÊU CHÍ (tiếp theo).
 
Tiết 9        II. HOẠT ĐỘNG 2:  NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC NỀN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THIẾT KẾ ĐÁP ỨNG CÁC TIÊU CHÍ (tiếp theo).
Chốt lại nội dung kiến thức nền.
C. LUYỆN TẬP NỘI DUNG KIẾN THỨC NỀN:
Yêu cầu về nhà sau tiết 9
(HS trao đổi thảo luận nhóm thông qua nhóm zalo hoặc Messenger)          III. HOẠT ĐỘNG 3: TRÌNH BÀY, THẢO LUẬN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ, SỬ DỤNG KIẾN THỨC NỀN GIẢI THÍCH, LỰA CHỌN VÀ HOÀN THIỆN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ.
Tiết 10 + 11
(Đổi giờ để có 2 giờ liên nhau hoặc xin BGH nhà trường chuyển sang dạy một buổi chiều)           IV. HOẠT ĐỘNG 4: CHẾ TẠO SẢN PHẨM THEO PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ ĐÃ ĐƯỢC LỰA CHỌN.
          V. HOẠT ĐỘNG 5: TRÌNH BÀY VÀ THẢO LUẬN VỀ SẢN PHẨM ĐÃ CHẾ TẠO.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI KHÁM PHÁ.
Yêu cầu về nhà sau tiết 11            V. HOẠT ĐỘNG 5 (tiếp theo): ĐIỀU CHỈNH VÀ HOÀN THIỆN THIẾT KẾ BAN ĐẦU.
* Kế hoạch kiểm tra đánh giá chủ đề:
Đánh giá kết hợp giữa sản phẩm của nhóm kết hợp với phần trình bày, phản biện hoặc trả lời câu hỏi vấn đáp hoặc câu hỏi trong phần hoạt động luyện tập ở tiết 11
STT Nội dung đánh giá Số điểm tối đa Ghi chú
1 Sản phẩm nhóm 60
2 Tích cực, chủ động trong làm việc nhóm 25
3 Trình bày sản phẩm đúng kiến thức khoa học, lưu loát 10
4 Đặt câu hỏi chất vấn hợp lý (đội bạn phải vận dụng kiến thức nền trong bài để giải thích) 5 điểm/1 câu hỏi.
5 Phản biện hợp lý (vận dụng được kiến thức nền trong bài để trả lời chất vấn). 5 điểm/ 1 lần trả lời câu hỏi.
 
TIẾT 8. CHỦ ĐỀ 3. CẤU TRÚC TẾ BÀO
A. KHỞI ĐỘNG.
1. Hoạt động khởi động (10 phút)
* Mục tiêu:
Học xong hoạt động này, HS sẽ:
- Có mong muốn giải quyết vấn đề đặt ra là cấu tạo tế bào vi khuẩn và tế bào của cơ thể chúng ta khác nhau như thế nào. Từ đó có hứng thú với chủ đề cấu trúc tế bào.
* Tổ chức hoạt động:
GV: Chia lớp thành các nhóm (các em tự rủ nhau để thành lập nhóm, mỗi nhóm tối thiểu 5 bạn, tối đa 6 bạn).
Các nhóm cử nhóm trưởng. GV phát mỗi nhóm một tờ giấy A2 và 1 bút lông.
Ghi tên nhóm lên góc trên cùng.
GV: Chiếu một đoạn video nhỏ nói về một bệnh do vi khuẩn gây ra (VD như liên cầu khuẩn), có thông tin về khả năng sinh sản của tế bào vi khuẩn nhanh hơn rất nhiều so với tế bào của chúng ta… => GV dẫn dắt vào câu hỏi:
Câu hỏi: Em hãy chỉ ra các điểm khác nhau giữa tế bào vi khuẩn và tế bào người?
Làm việc nhóm trong thời gian 5 phút. Viết câu trả lời trên vào tờ giấy A2. 
HS: Làm việc nhóm làm vào giấy A2.
Hết thời gian, nhóm trưởng các nhóm nộp sản phẩm về cho GV.
GV: Xem qua sản phẩm của các nhóm.
Chúng ta sẽ nhận xét sản phẩm này của các em vào cuối tiết 9. 
* Dự kiến sản phẩm của HS:
Có thể có nhóm không làm được, có nhóm làm nhưng không chính xác, có nhóm làm có ý đúng nhưng không đầy đủ.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
        I. HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ (CÓ TIÊU CHÍ CỤ THỂ) (10 phút)
1. Mục tiêu:
Học xong hoạt động này, HS sẽ:
- Xác định được nhiệm vụ của mình cần phải làm gì? Cần phải làm như thế nào?
- Xác định rõ các tiêu chí cần đạt của sản phẩm nhóm và của cả chủ đề (đánh giá cá nhân) từ đó có kế hoạch để đạt được yêu cầu/tiêu chí đã được đưa ra.
2. Tổ chức hoạt động:
Từ hoạt động khởi động, GV dẫn dắt vào hoạt động: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
- Thiết kế và làm một mô hình cấu trúc của tế bào (TB vi khuẩn hoặc TB độngvật hoặc TB thực vật).
GV: Chiếu trên slide trên bảng, có kèm theo giải thích (Kem theo phát cho mỗi nhóm một tờ hoặc gửi lên nhóm Messenger/zalo/teams của lớp) 2 nội dung:
1) Hướng dẫn HS cách làm.
2) Tiêu chí đánh giá sản phẩm và quá trình học tập của cá nhân. 
* Hướng dẫn HS cách làm:
+ Bước 1: Các em cần cùng nhau tìm hiểu kiến thức nền (theo hướng dẫn, gợi ý trong phiếu học tập do GV cung cấp): Tìm hiểu TB vi khuẩn cấu tạo như thế nào? TB ĐV cấu tạo như thế nào? TB TV có cấu tạo như thế nào?
+ Bước 2: Thảo luận nhóm để thống nhất:
-> Loại TB mà nhóm mình sẽ làm mô hình.
-> Lựa chọn nguyên liệu để làm mô hình cấu trúc TB.
-> Thiết kế mô hình cấu trúc TB (Bản vẽ hoặc mô tả bằng chữ): Dự định làm như thế nào, các thành phần cấu tạo kích thước, hình dạng và chất liệu như thế nào cho phù hợp với kiến thức sinh học về cấu trúc các loại bào quan đó, …).
           + Bước 3: Tiến hành trải nghiệm: Làm mô hình cấu trúc TB (Tiết 10) (thời gian tối đa 30 phút).
+ Bước 4: Báo cáo sản phẩm là mô hình cấu trúc TB kèm thuyết trình và trả lời chất vấn của nhóm bạn hoặc của GV. (thời gian 7 phút/1 nhóm) (thuyết trình 3 phút; nhận xét và phản  biện 4 phút).
+ Bước 5: Điều chỉnh thiết kế/mô hình (nếu cần thiết)
* Tiêu chí đánh giá sản phảm nhóm (60 điểm) + điểm cả nhân:
STT Tiêu chí Điểm tối đa Ghi chú
1 Mô hình mô tả được đầy đủ các thành phần cấu trúc của loại TB mà nhóm lựa chọn. 20 điểm Đánh giá điểm theo nhóm (mọi thành viên trong một nhóm có điểm phần này là giống nhau)
2 Hình dạng, vị trí, kích thước (tỉ lệ kích thước) của các thành phần, bào quan của tế bào hợp lý. 10 điểm
3 Trên mô hình có ghi chú chức năng của các thành phần/bào quan của tế bào 10 điểm
4 Đảm bảo tính thẩm mỹ 5 điểm
5 Đảm bảo bền, chắc chắn 5 điểm
6 Giá thành hạ (từ nguyên liệu tận dụng) 10 điểm
7 Tích cực, chủ động trong làm việc nhóm 25 điểm
 
Đánh giá điểm cá nhân
8 Thuyết trình mô hình (đúng kiến thức nền đã tìm hiểu), lưu loát, rõ ràng 10 điểm
9 Phản biện hợp lý (vận dụng được kiến thức nền trong bài để trả lời chất vấn). 5 điểm/1 câu hỏi.
10 Đặt câu hỏi chất vấn hợp lý (đội bạn phải vận dụng kiến thức nền trong bài để giải thích) 5 điểm/ 1 lần trả lời câu hỏi.
- Chú ý: + Điểm cuối cùng quy về thành điểm 10, 100 điểm chủ đề tương đương với 10 điểm trong hồ sơ học tập.
  + Những HS nào vượt quá 100 điểm (do tiêu các tiêu chí từ 1 đến 7 đạt điểm tối đa: 85 điểm; ngoài ra tham gia thuyết trình và trả lời nhiều câu hỏi phản biện hoặc đặt được nhiều câu hỏi chất vấn nhóm khác, …) sẽ được nhận một phần thưởng đặc biệt từ giáo viên.
* Khi tất cả mọi HS đều biết mình cần làm gì và tiêu chí đánh giá như thế nào thì GV chuyển sang hoạt động 2:  NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC NỀN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THIẾT KẾ ĐÁP ỨNG CÁC TIÊU CHÍ.
II. HOẠT ĐỘNG 2:  NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC NỀN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THIẾT KẾ ĐÁP ỨNG CÁC TIÊU CHÍ. (22 phút)
1. Mục tiêu: Sau khi học xong hoạt động này, HS sẽ:
* Kiến thức:
-  Nêu cấu tạo các thành phần cơ bản của tế bào nhân sơ: màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân. Ngoài ra học sinh nêu được nhiều loại tế bào nhân sơ còn có thành tế bào, vỏ nhày, roi và lông.
- Liệt kê được các thành phần chủ yếu của một tế bào nhân thực.
- Trình bày được cấu trúc cơ bản và chức năng chính của nhân tế bào, ti thể, lạp thể, bộ máy Golgi, lưới nội chất, lyzôxôm, không bào, ribôxôm, màng sinh chất, thành tế bào, chất nền ngoại bào.
- Phân biệt được tế bào động vật và tế bào thực vật.
- Phân biệt được tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực.
* Kĩ năng:
Nhóm KN tư duy: phân tích, so sánh, tổng hợp.
Nhóm KN học tập: tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề, khai thác công nghệ thông tin.
* Phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực tự học và tự chủ.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên.
2. Chuẩn bị 
Chuẩn bị phiếu hướng dẫn HS tự học.
PHIẾU HỌC TẬP 
Câu 1. Tìm hiểu nội dung Bài 8, 9, 10 trong SGK, quan sát hình dưới đây để hoàn thiện vào bảng bên cạnh.
Tế bào động vật                 Tế bào thực vật
Kí hiệu Thành phần, bào quan Cấu tạo sơ lược Chức năng Ghi chú
8 Không bào
10 Trung thể
Câu 2. Quan sát hình 7.1 SGK trang 32, quan sát hình dưới đây để chú thích tên các thành phần/bào quan của tế bào vào bảng bên cạnh. (Chú thích các thành phần/bào quan của tế bào nhân sơ)
 
  Kí hiệu Tên thành phần/bào quan
Câu 3. Tìm hiểu nội dung mục II, SGK trang 32, hoàn thiện bảng sau:
Số Bộ phận, bào quan Sơ lược cấu tạo Chức năng
1 Màng sinh chất.
2 Tế bào chất
3 Vùng nhân, nơi chứa ADN.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP 
Câu 1. Tìm hiểu nội dung Bài 8, 9, 10 trong SGK, quan sát hình dưới đây để hoàn thiện vào bảng bên cạnh.
                                  
            Tế bào động vật                                                            Tế bào thực vật
Kí hiệu Thành phần, bào quan Cấu tạo sơ lược Chức năng Ghi chú
1 Nhân - Bao boc bởi 2 lớp màng.
- Trong là dịch nhân chứa chất NS (ADN + Protein) và nhân con - Chứa và bảo quản thông tin di truyền.
- Là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
2 Riboxom - Là bào quan trần (không có màng bao bọc).
- Được cấu tạo từ một số loại rARN và nhiều phân tử protein - Chuyên tổng hợp protein cho tế bào 
(Trong 1 TB, số lượng riboxom có thể lên tới hàng triệu)
3 MLNC hạt - Là bào quan có màng đơn, gồm hệ thống xoang dẹp thông với nhau.
- Trên màng có nhiều hạt ribôxôm Tham gia quá trình tổng hợp prôtêin.
 
4 MLNC trơn - Là bào quan có màng đơn, gồm hệ thống ống thông với nhau.
- Trên màng không có đính các hạt ribôxôm. Tham gia quá trình tổng hợp lipit, chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể.
5 Bộ máy Golgi - Là bào quan có màng đơn, gồm hệ thống các túi màng dẹp xếp chồng lên nhau, nhưng tách biệt nhau theo hình vòng cung. - Bộ máy gôngi có chức năng thu gom, đóng gói , biến đổi và phân phối sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi sử dụng.
6 Ti thể - Bao bọc bên ngoài là 2 lớp màng (màng trong gấp nếp gấp nếp thành các mào trên đó chứa nhiều enzim hô hấp)
- Bên trong là chất chất nền chứa ADN và ribôxôm.    Ti thể là nơi tổng hợp ATP: cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào.
 
7 Lục lạp - Bao bọc bên ngoài là 2 lớp màng.
- Bên trong: Chất nền cùng hệ thống các túi dẹt là các thilacoit các túi thilacoit xếp chồng lên nhau tạo thành Grana, trên màng thilacoit có sắc tố quang hợp và các enzim quan hợp.
+ Có ADN và riboxom. - Lục lạp là nơi diễn ra quá trình quang hợp (chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học trong các hợp chất hữu cơ).  Chỉ có ở TB TV
8 Không bào - Bao bọc bởi 1 lớp màng.
- Bên trong: là dịch không bào chứa các chất hữu cơ và các ion khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu. Chức năng của không bào phụ thuộc vào từng loại tế bào và tuỳ theo từng loài sinh vật.
Phát triển ở TB TV
9 Lizoxom - Bao bọc bởi 1 lớp màng.
- Bên trong chứa nhiều enzim thuỷ phân làm nhiệm vụ tiêu hoá nội bào.      Lizôxôm tham gia phân huỷ các tế bào, các tế bào già các tế bào bị tổn thương, các bào quan hết thời hạn sử dụng.
10 Trung thể - Không có cấu trúc màng, được cấu tạo từ 2 trung tử xếp thẳng góc với nhau theo trục dọc.    Trung thể có vai trò quan trọng trong quá trình phân chia tế bào. Không có ở TBTV bậc cao (*)
11 Bộ khung xương tế bào + Khung xương tế bào là hệ thống mạng sợi và ống prôtêin (vi ống, vi sợi và sợi trung gian) đan chéo nhau.
    Khung xương tế bào có tác dụng duy trì hình dạng và neo giữ các bào quan ( ti thể, ribôxôm, nhân..), ngoài ra còn giúp cho tế bào di chuyển, thay đổi hình dạng (amip..) Phát triển ở TB ĐV
12 Màng sinh chất - Màng sinh chất là ranh giới bên ngoài và là rào chắn lọc của tế bào. 
  - Màng sinh chất được cấu tạo từ lớp kép phôtpholipit, và các phân tử prôtêin (khảm trên màng), ngoài ra còn có các phân tử côlestêrôn làm tăng độ ổn định của màng sinh chất. - Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc.
- Thu nhận các thông tin cho tế bào (nhờ thụ thể).
- Nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ”  (nhờ “dấu chuẩn”).
 
13 Thành tế bào - Ở tế bào thực vật, bên ngoài màng sinh chất còn có thành tế bào bằng xenllulozơ. Còn ở tế bào nấm là hemixelulozơ . - Có tác dụng bảo vệ tế bào.
- Quy định hình dạng, kích thước tế bào. Không có ở TB ĐV
 
Câu 2. Quan sát hình 7.1 SGK trang 32, quan sát hình dưới đây để chú thích tên các thành phần/bào quan của tế bào vào bảng bên cạnh. (Chú thích các thành phần/bào quan của tế bào nhân sơ)
  Kí hiệu Tên thành phần/bào quan
1 Màng sinh chất
2 Thành tế bào
3 Vỏ nhày
4 Lông (nhung mao)
5 Roi
6 Tế bào chất
7 Riboxom
8 Plasmit
9 Vùng nhân
Câu 3. Tìm hiểu nội dung mục II, SGK trang 32, hoàn thiện bảng sau:
SốTT Bộ phận, bào quan Sơ lược cấu tạo Chức năng
1 Màng sinh chất Màng sinh chất:  Được cấu tạo từ photpholipit và prôtêin. Bảo vệ tính toàn vẹn của tế bào, Bảo vệ TB, thu nhận thông tin TB
2 Tế bào chất
+ Tế bào chất: Là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân. Gồm 2 thành phần chính là bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ  khác nhau), các ribôxôm và các hạt dự trữ. Diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào
3 Vùng nhân, nơi chứa ADN. Vùng nhân thường chỉ chứa một phân tử ADN  mạch vòng duy nhất. Chứa thông tin di truyền
3. Tổ chức hoạt động:
GV: Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm từ 5 – 7 HS (mỗi lớp chia thành 6 nhóm):
Các em tự nghiên cứu sách giáo khoa hoàn thiện phiếu học tập số 1.
HS: Các em làm việc cá nhân, có thể thảo luận trao đổi với các bạn trong nhóm.
GV: Phát mỗi nhóm ít nhất một phiếu (có thể phát mỗi HS một phiếu), nếu phát mỗi nhóm một phiếu thì GV gửi nội dụng phiếu học tập số 1 lên zalo chung của nhóm lớp.
HS: Tự nghiên cứu SGK, kẻ bảng vào trong vở và đọc sách giáo khoa hoàn thiện.
GV: Hướng dẫn HS xem lướt tổng thể các làm từng nội dung, có nội dung nào chưa hiểu hoặc gặp khó khăn thì hỏi GV ngay để GV hướng dẫn.
HS: - Nghiên cứu tổng thể về cách làm từng nội dung.
- Thắc mắc những nội dung còn vướng mắc.
GV: Giải đáp thắc mắc, hướng dẫn HS cách làm, hỗ trợ các nhóm, các em còn gặp khó khăn, lúng túng.
* GV và HS cả lớp thống nhất chốt  phần chú thích các thành phần/bào quan ở cột 2 câu 1 và nội dung câu 2. Chú thích các thành phần cấu tạo tế bào nhân sơ.
* GV hướng dẫn HS làm một hoặc hai ví dụ ở một hoặc hai thành phần/bào quan của câu 1, ví dụ hướng dẫn HS làm nhân tế bào và lục lạp (chú ý hướng dẫn HS cách khai thác nội dung đã có trong sách giáo khoa để hoàn thành yêu cầu của câu hỏi):
Kí hiệu Thành phần, bào quan Cấu tạo sơ lược Chức năng Ghi chú
1 Nhân - Bao boc bởi 2 lớp màng.
- Trong là dịch nhân chứa chất NS (ADN + Protein) và nhân con - Chứa và bảo quản thông tin di truyền.
- Là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
7 Lục lạp - Bao bọc bên ngoài là 2 lớp màng.
- Bên trong: Chất nền cùng hệ thống các túi dẹt là các thilacoit các túi thilacoit xếp chồng lên nhau tạo thành Grana, trên màng thilacoit có sắc tố quang hợp và các enzim quan hợp.
+ Có ADN và riboxom. - Lục lạp là nơi diễn ra quá trình quang hợp (chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học trong các hợp chất hữu cơ).  Chỉ có ở TB TV
HS cả lớp làm tương tự các thành phần, bào quan khác để hoàn thiện nội dung của câu 1 và câu 3.
4. Dự kiến sản phẩm của HS:
HS: Nhìn chung, các em chưa thể hoàn thiện được được phiếu học tập trên trong thời gian 22 phút 
Trong 22 phút ở trên lớp: 
+ HS điền được chú thích các thành phần/bào quan vào cột 2 ở câu 1; hoàn thiện chú thích vào câu 2.
+ Cột 3, 4, 5 ở câu 1, HS làm được một và bào quan/thành phần của tế bào.
+ Câu 3: HS có thể hoàn thành hoặc chưa.
* Hướng dẫn HS về nhà (3 phút):
- Các em về nhà tiếp tục hoàn thiện nội dung của phiếu học tập trên vào trong vở. (Ghi tên các em và tên lớp ở tất cả các trang làm về phiếu học tập số 1. Chụp ảnh và gửi nộp vào zalo hoặc gmail cho cô, chậm nhất trước tiết sinh tiếp theo 1 ngày (như vậy các em có thì gian hoàn thành là 6 ngày) (nộp trước 20h tối hôm trước) để cô đánh giá kết quả tự học của các em.
- Khi gặp khó khăn, các em có thể trao đổi, thảo luận với nhau hoặc hỏi cô qua zalo hoặc messenger.
- Tiết sau: Cô sẽ kiểm tra ngẫu nhiên các em trong lớp về một trong số nội dung bất kỳ của phiếu học tập số 1.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Trong quá trình các em hoàn thiện phiếu học tập số 1, các em trả lời thêm các câu hỏi sau:
Câu 1: Phân biệt tế bào động vật và tế bào thực vật.
Câu 2: Phân biệt tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
E. HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG, TÌM TÒI KHÁM PHÁ (Không bắt buộc, chỉ khuyến khích HS tìm hiểu thêm)
Trong quá trình các em hoàn thiện phiếu học tập số 1, các em có thể trả lời thêm các câu hỏi nâng cao sau:
Câu 3. Lấy các ví dụ phân tích để chứng Minh cấu tạo luôn phù hợp với chức năng.
Câu 4. Mối liên hệ giữa các bào quan trong tế bào (ví dụ mối liên hệ giữa nhân, mạng lưới nội chất, riboxom và bộ máy Golgi.
Câu 5. (So sánh cấu trúc ti thể (hoặc lục lạp) với cấu tạo tế bào nhân sơ từ đó) giải thích tại sao nói ti thể (và lục lạp) có nguồn gốc là tế bào nhân sơ sống cộng sinh vào trong tế bào nhân thực.
 
TIẾT 9. CHỦ ĐỀ 3. CẤU TRÚC TẾ BÀO (tiếp theo)
Tiến trình chủ đề:
Tiết 8 A. KHỞI ĐỘNG.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
        I. HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ (CÓ TIÊU CHÍ CỤ THỂ)
        II. HOẠT ĐỘNG 2:  NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC NỀN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THIẾT KẾ ĐÁP ỨNG CÁC TIÊU CHÍ.
Yêu cầu về nhà sau tiết 8
(HS trao đổi thảo luận nhóm thông qua nhóm zalo hoặc Messenger)        II. HOẠT ĐỘNG 2:  NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC NỀN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THIẾT KẾ ĐÁP ỨNG CÁC TIÊU CHÍ (tiếp theo).
 
Tiết 9        II. HOẠT ĐỘNG 2:  NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC NỀN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THIẾT KẾ ĐÁP ỨNG CÁC TIÊU CHÍ (tiếp theo).
          GV: Chốt lại nội dung kiến thức nền.
C. LUYỆN TẬP NỘI DUNG KIẾN THỨC NỀN:
Yêu cầu về nhà sau tiết 9
(HS trao đổi thảo luận nhóm thông qua nhóm zalo hoặc Messenger)          III. HOẠT ĐỘNG 3: TRÌNH BÀY, THẢO LUẬN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ, SỬ DỤNG KIẾN THỨC NỀN GIẢI THÍCH, LỰA CHỌN VÀ HOÀN THIỆN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ.
Tiết 10 + 11
(Đổi giờ để có 2 giờ liên nhau hoặc xin BGH nhà trường chuyển sang dạy một buổi chiều)           IV. HOẠT ĐỘNG 4: CHẾ TẠO SẢN PHẨM THEO PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ ĐÃ ĐƯỢC LỰA CHỌN.
          V. HOẠT ĐỘNG 5: TRÌNH BÀY VÀ THẢO LUẬN VỀ SẢN PHẨM ĐÃ CHẾ TẠO.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI KHÁM PHÁ.
Yêu cầu về nhà sau tiết 11            V. HOẠT ĐỘNG 5 (tiếp theo): ĐIỀU CHỈNH VÀ HOÀN THIỆN THIẾT KẾ BAN ĐẦU.
 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (tiếp theo)
II. HOẠT ĐỘNG 2:  NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC NỀN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THIẾT KẾ ĐÁP ỨNG CÁC TIÊU CHÍ (tiếp theo).
1. Hoạt động chốt kiến thức nền (17 phút)
a. Mục tiêu:  Chuẩn hóa toàn bộ kiến thức nền cơ bản có liên quan đến chủ đề:
* Kiến thức:
-  Nêu cấu tạo các thành phần cơ bản của tế bào nhân sơ: màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân. Ngoài ra học sinh nêu được nhiều loại tế bào nhân sơ còn có thành tế bào, vỏ nhày, roi và lông.
- Liệt kê được các thành phần chủ yếu của một tế bào nhân thực.
- Trình bày được cấu trúc cơ bản và chức năng chính của nhân tế bào, ti thể, lạp thể, bộ máy Golgi, lưới nội chất, lyzôxôm, không bào, ribôxôm, màng sinh chất, thành tế bào, chất nền ngoại bào.
- Phân biệt được tế bào động vật và tế bào thực vật.
- Phân biệt được tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực.
* Kĩ năng:
- Kỹ năng trình bày, kỹ năng phản biện
* Phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên.
b. Chuẩn bị 
  - GV: + Hôm trước tiết dạy, GV xem qua một lượt sản phẩm của các em trong lớp, chọn ra một sản phẩm hoàn thiện nhất và các sản phẩm mắc lỗi để rút kinh nghiệm, GV download về và chọn ra một số ví dụ chuyển sang power point.
-> Sản phẩm của HS làm tốt nhất: Công bố cả tên.
-> Những lỗi của các em mắc phải: Xóa tên của các em đi (bảo mật).
       + Chuẩn bị máy vi tính, máy chiếu, phông chiếu hoặc bảng tương tác, zăc nối.
- HS: Hoàn thiện phiếu học tập số 1 và 2 câu hỏi ở hoạt động vận dụng, ngoài ra những em đặc biệt yêu thích môn học và học giỏi có thể làm thêm câu hỏi 3, 4, 5 ở hoạt động tìm tòi, mở rộng.
c. Tổ chức hoạt động:
GV: Chiếu 1 sản phẩm của học sinh, mắc lỗi sai nhiều nhất lên máy chiếu.
Yêu cầu cả lớp nhận xét.
HS: Quan sát sản phẩm của bạn và nhận xét, chỉnh sửa để đi đến thống nhất.
GV: Chiếu sản phẩm HS hoàn thiện nhất để chốt lại ND kiến thức (nếu không có sản phẩm nào hoàn thiện, GV có thể chiếu đáp án của GV để chốt nội dung kiến thức nền).
HS: Sửa lại phiếu học tập số 1 của mình trong vở để được sản phẩm chính xác, hoàn thiện (nếu cần).
d. Dự kiến sản phẩm của học sinh:
- HS sẽ hoàn thiện được phiếu số 1 và trả lời được các câu hỏi ở mức nhận biết trong chủ đề.
- Ngoài ra HS có thể trả lời được các câu hỏi ở mức thông hiểu, vận dụng trong chủ đề.
C. HOẠT ĐỘNG. LUYỆN TẬP NỘI DUNG KIẾN THỨC NỀN: (15 phút)
a. Mục tiêu:
- Ôn luyện lại toàn bộ kiến thức nền trong chủ đề.
b. Chuẩn bị:
- Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao (dự phòng)).
- Bộ công cụ trả lời trắc nghiệm.
- Máy chiếu, máy tính, dây kết nối.
c. Tổ chức hoạt động:
GV: Tổ chức trò chơi: “ĐẤU TRƯỜNG …. (số HS trong lớp)”
GV: Chiếu trên máy chiếu các câu hỏi lần lượt: Hết câu hỏi nhận biết -> Thông hiểu -> Vận dụng  và thậm chí là vận dụng cao.
HS: Mọi HS trả lời câu hỏi bằng cách bấm vào đáp án chọn A, B, C hoặc D
Khi nào trong lớp còn  1 hoặc vài HS thì trò chơi dừng lại. (hoặc hết thời gian dành cho trò chơi).
Những câu hỏi mức thông hiểu, vận dụng: GV có thể phát vấn nhanh 1 HS trả lời đúng giải thích tại sao lại chọn đáp án đó.
HS: Những HS nào trụ lại cuối cùng những HS đó chiến thắng, được nhận một phần thưởng nhỏ từ giáo viên.
HỆ THỐNG CÁC CÂU HỎI TRONG PHẦN TỔ CHỨC TRÒ CHƠI
ĐỂ LUYỆN TẬP KIẾN THỨC NỀN
Câu 1. Cấu trúc tế bào gồm 3 thành phần chính là
A. Màng sinh chất, ti thể, riboxom. B. Màng sinh chất, tế bào chất, nhân hoặc vùng nhân.
C. Tế bào chất, thành tế bào, ti thể.   D. Nhân hoặc vùng nhân, riboxom, mạng lưới nội chất.
Câu 2. Thành phần nào sau đây là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào?
A. Màng sinh chất. B. Ti thể. C. Lục lạp.         D. Nhân hoặc vùng nhân.
Câu 3. Trong các bào quan dưới đây, bào quan nào không có màng bao?
A. Ti thể. B. Lizoxom. C. Không bào.         D. Riboxom.
Câu 4. Bào quan nào dưới đây thực hiện chức năng quang hợp?
A. Nhân. B. Ti thể. C. Lục lạp. D. Bộ máy Golgi.
Câu 5. Hai thành phần cơ bản nhất cấu tạo nên màng sinh chất là các phân tử
A. prôtêin và axit nucleic. B. photpholipit và colesterol.
C. photpholipit và gluxit. D. prôtêin và photpholipit.
Câu 6. Bào quan nào sau đây có chức năng thu gom, đóng gói, biến đổi và phân phối sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi sử dụng?
A.Ti thể. B. Lưới nội chất C. Lizoxom D. Gongi
Câu 7. Bào quan nào sau đây có vai trò tổng hợp lipit, chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể?
A. Mạng lưới nội chất hạt. B. Mạng lưới nội chất trơn.
C. Bộ máy golgi. D. Không bào.
Câu 8. Bào quan nào sau đây có các enzim thuỷ phân làm nhiệm vụ tiêu hóa nội bào?
A. Riboxom. B. Gongi. C. Peroxixom. D. Lizoxom.
Câu 9. Trong các bào quan dưới đây, bào quan nào có trong tế bào chất của tế bào nhân sơ?
A. Ti thể. B. Lưới nội bào. C. Khung tế bào. D. Riboxom.
Câu 10. Bào quan được ví như “nhà máy điện” cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào dưới dạng các phân tử ATP là
A. nhân. B. ti thể. C. lục lạp. D. bộ máy Golgi.
Câu 11. Thứ tự các thành phần tham gia cấu tạo lên tế bào vi khuẩn (tính từ ngoài vào):
A. Màng sinh chất -> Vỏ nhầy -> thành -> chất tế bào -> vùng nhân
B. Vỏ nhầy -> thành -> màng sinh chất -> chất tế bào -> vùng nhân
C. Thành -> Vỏ nhầy-> màng sinh chất -> chất tế bào-> vùng nhân
D. Thành -> Vỏ nhầy-> chất tế bào-> nhân -> màng sinh chất
Câu 12. Trong tế bào sống có
1. Các ribôxôm.           2. Tổng hợp ATP.               3. Màng tế bào.
4. Màng nhân.             5. Các intron.                       6. ADN polymerase.
7. Sự quang hợp.          8. Ti thể.
 Những thành phần có thể có trong cả tế bào sinh vật nhân chuẩn và nhân sơ là
A. 1, 2, 3, 6, 7 B. 1, 2, 3, 5, 7, 8 C. 1, 2, 3, 4, 7 D. 1, 3, 5, 6
Câu 13. Loại tế bào nào sau đây của cơ thể người có lưới nội chất hạt phát triển? 
A. Tế bào hồng cầu.  B. Tế bào bạch cầu. C. Tế bào biểu bì. D. Tế bào cơ.
Câu 14. Loại tế bào nào sau đây của cơ thể người có nhiều ti thể nhất?
A. Tế bào cơ tim. B. Tế bào hồng cầu. C. Tế bào biểu bì. D. Tế bào xương.
Câu 15. Loại tế bào nào sau đây có nhiều lizôxôm nhất?
A. Tế bào hồng cầu.  B. Tế bào bạch cầu. C. Tế bào biểu bì. D. Tế bào thần kinh.
Câu 16. Tế bào tuyến tụy của người có nhiệm vụ tổng hợp hormone insulin và tiết ra ngoài tế bào. Trong các thành phần dưới đây có bao nhiêu thành phần tham gia vào quá trình tổng hợp và bài tiết hormone insulin nói trên?
(1) Riboxom trên lưới nội chất hạt. (2) Mạng lưới nội chất. (3) Lizoxom. (4) Bộ máy golgi.             (5). Riboxom tự do. (6) Màng sinh chất.
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 17. Em hãy chỉ ra các điểm khác nhau giữa tế bào vi khuẩn và tế bào người?
GV: Treo các tranh, là kết quả các nhóm đã trả lời trong hoạt động khởi động ở đầu tiết 8.
Các em hay quan sát và bình chọn sản phẩm nhóm nào làm tốt nhất? tại sao?
HS: Cả lớp bình chọn.
GV: Các em có bổ sung ý kiến nào để sản phẩm trên hoàn thiện hơn không?
HS: Có thể đưa thêm các ý kiến khác.
d. Dự kiến sản phẩm học sinh
HS: - Các em đều trả lời tốt các câu hỏi ở mức nhận biết; nhiều em trả lời tốt câu hỏi mức thông hiểu.
- Một số em trả lời được câu hỏi ở mức vận dụng, thậm chí là vận dụng cao.
2. HOẠT ĐỘNG 2. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THIẾT KẾ ĐỂ ĐÁP ỨNG CÁC TIÊU CHÍ (10 phút)
Yêu cầu chủ đề: Thiết kế và làm một mô hình cấu trúc của tế bào (TB vi khuẩn hoặc TB độngvật hoặc TB thực vật).
a. Mục tiêu:
- HS: Đưa ra các giải pháp thiết kế khác nhau.
- Phát triển năng lực sáng tạo và năng lực giải quyết vấn đề.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Phát triển năng lực vận dụng kiến thức đã học để giải quyết một yêu cầu thực tiễn.
b. Chuẩn bị:
- Power point chiếu nội dung: 
+ Các bước hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ.
+ Tiêu chí đánh giá sản phẩm nhóm và đánh giá cá nhân. 
c. Tổ chức hoạt động:
GV: Nhắc lại yêu cầu của chủ đề  trong hoạt động xác định vấn đề .
GV: Chiếu lại nội dung:
1) Hướng dẫn HS các bước thực hiện nhiệm vụ -> HS thấy được các em đã hoàn thành xong bước 1, bây giờ các em cần thực hiện nội dung bước 2:
+ Bước 2: Thảo luận nhóm để thống nhất:
-> Loại TB mà nhóm mình sẽ làm mô hình.
-> Lựa chọn nguyên liệu để làm mô hình cấu trúc TB.
-> Thiết kế mô hình cấu trúc TB (Bản vẽ hoặc mô tả bằng chữ): Dự định làm như thế nào, các thành phần cấu tạo kích thước, hình dạng và chất liệu như thế nào cho phù hợp với kiến thức sinh học về cấu trúc các loại bào quan đó, …).
Chuẩn bị cho Bước 3 Chế tạo mô hình ở tiết sau.
2) Tiêu chí đánh giá sản phẩm nhóm và đánh giá cá nhân.
HS: Xem thêm các bước và tiêu chí này GV đã photo và phát cho các em ở tiết 8.
HS: Đưa ra các đề xuất giải pháp thiết kế  mô hình cấu trúc TB.
d. Dự kiến sản phẩm của học sinh:
- Học sinh có thể đưa ra rất nhiề giải pháp thiết kế khác nhau (có thể có khả thi hay có thể không khả thi).
* HOẠT ĐỘNG DẶN DÒ:
Các em về nhà hoàn thành các nhiệm vụ sau:
1) Ôn tập toàn bộ kiến thức nền và trả lời câu hỏi 1 và 2 (ở hoạt động vận dụng ở tiết 8) và có thể tìm hiểu trả lời câu hỏi 3, 4, 5 (ở hoạt động tìm tòi mở rộng ở tiết 8)
Câu 1: Phân biệt tế bào động vật và tế bào thực vật.
Câu 2: Phân biệt tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Câu 3. Lấy các ví dụ phân tích để chứng Minh cấu tạo luôn phù hợp với chức năng.
Câu 4. Mối liên hệ giữa các bào quan trong tế bào (ví dụ mối liên hệ giữa nhân, mạng lưới nội chất, riboxom và bộ máy Golgi.
Câu 5. (So sánh cấu trúc ti thể (hoặc lục lạp) với cấu tạo tế bào nhân sơ từ đó) giải thích tại sao nói ti thể (và lục lạp) có nguồn gốc là tế bào nhân sơ sống cộng sinh vào trong tế bào nhân thực.
2) Thảo luận với nhau qua zalo/messenger nhóm để đi đến thống nhất giải pháp của nhóm, phân công các thành viên trong nhóm chuẩn bị thiết bị, đồ dùng để chế tạo mô hình tế bào để chuẩn bị cho hoạt động chế tạo mô hình ở tiết 10
TIẾT 10 + 11. CHỦ ĐỀ 3. CẤU TRÚC TẾ BÀO (tiếp theo)
Tiến trình chủ đề:
Tiết 8 A. KHỞI ĐỘNG.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
        I. HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ (CÓ TIÊU CHÍ CỤ THỂ)
        II. HOẠT ĐỘNG 2:  NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC NỀN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THIẾT KẾ ĐÁP ỨNG CÁC TIÊU CHÍ.
Yêu cầu về nhà sau tiết 8
(HS trao đổi thảo luận nhóm thông qua nhóm zalo hoặc Messenger)        II. HOẠT ĐỘNG 2:  NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC NỀN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THIẾT KẾ ĐÁP ỨNG CÁC TIÊU CHÍ (tiếp theo).
 
Tiết 9        II. HOẠT ĐỘNG 2:  NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC NỀN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THIẾT KẾ ĐÁP ỨNG CÁC TIÊU CHÍ (tiếp theo).
          GV: Chốt lại nội dung kiến thức nền.
C. LUYỆN TẬP NỘI DUNG KIẾN THỨC NỀN:
Yêu cầu về nhà sau tiết 9
(HS trao đổi thảo luận nhóm thông qua nhóm zalo hoặc Messenger)          III. HOẠT ĐỘNG 3: TRÌNH BÀY, THẢO LUẬN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ, SỬ DỤNG KIẾN THỨC NỀN GIẢI THÍCH, LỰA CHỌN VÀ HOÀN THIỆN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ.
Tiết 10 + 11
(Đổi giờ để có 2 giờ liên nhau hoặc xin BGH nhà trường chuyển sang dạy một buổi chiều)           IV. HOẠT ĐỘNG 4: CHẾ TẠO SẢN PHẨM THEO PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ ĐÃ ĐƯỢC LỰA CHỌN.
          V. HOẠT ĐỘNG 5: TRÌNH BÀY VÀ THẢO LUẬN VỀ SẢN PHẨM ĐÃ CHẾ TẠO.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI KHÁM PHÁ.
Yêu cầu về nhà sau tiết 11            V. HOẠT ĐỘNG 5 (tiếp theo): ĐIỀU CHỈNH VÀ HOÀN THIỆN THIẾT KẾ BAN ĐẦU.
 
IV. HOẠT ĐỘNG 4: CHẾ TẠO SẢN PHẨM THEO PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ ĐÃ ĐƯỢC LỰA CHỌN.
1. Mục tiêu:
- Các nhóm sẽ chế tạo được mô hình cấu trúc tế bào theo phương án thiết kế đã được lựa chọn.
- Giải thích được mô hình cấu trúc tế bào (gồm các thành phần nào?, sơ lược cấu tạo và chức năng của các thành phần đó là gì?) qua đó khắc sau được kiến thức về cấu trúc tế bào.
- Học sinh rèn luyện được kĩ năng thực hành, thiết kế, chế tạo.
- Học sinh có hứng thú với khoa học sinh học nói riêng và với việc học nói chung.
- Phát triển được năng lực hợp tác, giao tiếp; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực vận dụng kiến thức sinh học để giải quyết một yêu cầu từ thực tiễn.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm học, chăm làm, trách nhiệm.
2. Chuẩn bị.
* Giáo viên:
- Bố trí lớp học theo các nhóm, để khoảng trống ở giữa, lối đi thông thoáng để các em làm việc, đi lại được thuận tiện, giáo viên quan sát, hỗ trợ các nhóm được kịp thời.
- Thăm dò trước dự kiến của các nhóm, tư vấn hỗ trợ thêm các nhóm (nếu thật sự cần thiết), thăm dò việc chuẩn bị của các nhóm cho nhiệm vụ chế tạo sản phẩm.
- Chuẩn bị các phương án xử lý các tình huống phát sinh (khi cần thiết).
* Học sinh:
- Chuẩn bị phương án thiết kế mô hình tế bào.
- Chuẩn bị các thiết bị, nguyên liệu, đồ dùng , … để chế tạo sản phẩm theo phương án thiết kế.
3. Tổ chức hoạt động:
a. Hoạt động khởi động: (thời gian 5 phút) (Khởi động nhỏ trước khi vào hoạt động chế tạo sản phẩm)
GV: HS ngồi theo nhóm như tiết trước đã chia để thuận tiện cho việc chế tạo sản phẩm.
GV: Đặt ra câu hỏi: Hãy kể tên một bào quan/thành phần có trong cấu trúc tế bào?
GV: Gọi lần lượt các nhóm, mỗi nhóm chỉ nêu một bào quan, nhóm sau không trả lời trùng với c&aacut
Xem nhiều