Giáo án văn 6 sách kết nối tri thức và cuộc sống theo CV 5512


Trọn bộ giáo án ngữ văn 6 sách kết nối tri thức và cuộc sống soạn theo cv 5512

d. Tô chức thực hiện:
- GVyêu cầu HS: viết đoạn văn (5-7 câu) miêu tả cảm xúc của nhân vật cáo sau khi từ biệt hoàng tử bé.
- GV nhận xét, đánh giá, chuân kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐẢNH GIẢ
Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá Ghi
chú
- Hình thức hỏi - đáp
- Thuyết trình sản phẩm. - Phù hợp với mục tiêu, nội dung
- Hấp dần, sinh động
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học
- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học - Báo cáo thực hiện công việc.
- Phiếu học tập
- Hệ thống câu hỏi và bài tập
- Trao đổi, thảo luận
TIẾT 7: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
 
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được nghĩa cùa một sổ yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa cùa nhừng từ có yếu tổ Hán Việt đó, tích cực hoá vốn từ (đặt câu với các từ cho trước);
- HS nhận biết và nêu tác dụng của một sô biện pháp tu từ đặc sắc trong VB Nếu cậu muốn có một người bạn.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực nhận diện từ Hán Việt, các phép tu từ và tác dụng của chúng.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngừ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dần học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sằn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đê.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tô chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Khi gặp một từ khó, không hiểu nghĩa, em sè có cách nào đê hiểu được nghĩa cùa từ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. Dự kiến sản phẩm: Tra từ điên, đoán nghĩa của từ dựa vào câu văn, đoạn văn mà từ đó xuất hiện.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong vốn tiếng việt phong phú và đa dạng, có nhiều từ ngừ đa nghĩa. Vậy đê hiểu được nghĩa của từ có những cách nào, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
B. HÌNH THẢNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu lý thuyết
a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức đê tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tô chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS Dự KIẾN SẢN PHẨM
NV1 :
Bước 1: chuyên giao nhiệm vụ I. Lý thuyết
- Đê giải nghĩa từ, có thê dựa vào
 
- GV đưa ra ví dụ, HS giải nghĩa các từ : cảm từ điên, nghĩa của từ dựa vào câu
hoá, cốt lõi, mắt trần, hoàng tử văn, đoạn văn mà từ đó xuất hiện,
- Em đã dùng nhừng cách nào đẽ giải nghĩa với từ Hán Việt, có thể giải nghĩa
được các từ trên ? từng thành tố cấu tạo nên từ.
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
- Dự kiến sản phẩm:
Cảm hoá: dùng tình cảm tốt đẹp làm cho một
đối tượng nào đó cảm phục mà nghe theo, làm
theo, chuyến biến theo hướng tích cực;
Cốt lõi: cái chính và quan trọng nhất;
Mất trân: con mắt thường, ở đây chỉ cái nhìn
chưa có sự gắn kết, thấu hiểu;
Hoàng tử: con của vua.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời cùa
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Ghi lên bảng.
GV chuẩn kiến thức:
Đê giải nghĩa từ, có thê dựa vào từ điên, nghĩa
của từ dựa vào câu văn, đoạn văn mà từ đó
xuất hiện, với từ Hán Việt, có thê giải nghĩa
từng thành tố cấu tạo nên từ.
c. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đà học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đà học đê hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tô chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS Dự KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Bài tập i Bài tập 1/ trang 26
Bước 1: chuyên giao nhiệm vụ Một số từ có mô hình cấu tạo như từ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 và làm cảm hoá: tha hoá, nhân cách hoá, đồng
vào vở. hoá, trẻ hoá, công nghiệp hoá....
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Tha hoá: biến thành cái khác, mang
Bước 2: HS trao đôi thảo luận, thực đặc diêm trái ngược với bản chất vốn
hiện nhiệm vụ có.
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi - Nhân cách hoá: gán cho loài vật hoặc
- Dự kiến sản phẩm: vật vô tri hình dáng, tính cách hoặc
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và ngôn ngừ của con người.
thảo luận - Công nghiệp hoá là quá trình phát
- HS trình bày sản phẩm thảo luận triển, nâng cao tỉ trọng ngành công
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng.
- GV củng cố lại kiến thức về từ loại cho HS.
NV2
Bước 1: chuyên giao nhiệm vụ nghiệp ở một vùng hay một quốc gia.
- GV yêu cầu HS đọc và làm bài tập 2 Bài 2/ trang 26
GV hướng dẫn HS dựa vào câu văn Đặt câu với từ đơn điệu, kiên nhần, cốt
chứa các từ và phần chú thích nghĩa trong văn bản đê đặt câu phù hợp. lõi
 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đôi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
- Dự kiến sản phẩm: phanh phách, phành phạch...
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng.
NV3:
Bước 1: chuyên giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS tìm và nêu tác dụng Bài 3/ trang 20
của biện pháp tu từ đó. - Câu văn sử dụng BPTT so sánh: Còn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đôi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
- Dự kiến sản phẩm: bước chân của bạn sẽ gọi mình ra khỏi hang, như là tiếng nhạc.
Tác dụng: so sánh tiếng bước chân của hoàng tử bé với tiếng nhạc, một thứ âm thanh du dương, mang cảm xúc, gợi
+ Các từ láy: phanh phách, ngoàm ra sự gần gùi, quen thuộc, ấm áp với
ngoạp, dún dẩy.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. cáo.
 
 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bố sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng.
NV4:
Bước 1: chuyên giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 4, yêu cầu HS đọc lại văn bản Nếu cậu muốn có Bài 4/ trang 20
một người bạn và chỉ ra những lời thoại - Nhừng lời thoại được lặp lại: vĩnh biệt,
được lặp lại trong VB. điều cốt lòi trong mắt trần, chính thời
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. gian mà bạn bỏ ra cho bông hồng của
Bước 2: HS trao đôi thảo luận, thực bạn, bạn có trách nhiệm với bông hông
hiện nhiệm vụ cùa bạn... -> tác dụng: nhấn mạnh nội
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. dung câu nói, vừa tạo nhạc tính và chất
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thơ cho VB.
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng.
- GV chuẩn kiến thức:
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đà học đê giải bài tập, củng cố kiến thức.
 
 
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đà học đê hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tô chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5-7 câu) rình bày cảm nhận của em về nhân vật hoàng tử bé hoặc nhân vật cáo. Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất 2 từ ghép và 2 từ láy.
- GV nhận xét, đánh giá, chuân kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐẢNH GIẢ
Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá Ghi
chú
- Hình thức hỏi - đáp
- Thuyết trình sản phẩm. - Phù hợp với mục tiêu, nội dung
- Hấp dần, sinh động
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học
- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học - Báo cáo thực hiện công việc.
- Phiếu học tập
- Hệ thống câu hỏi và bài tập
- Trao đổi, thảo luận
TIẾT 8-9: VĂN BẢN 3. BẢT NẠT (Nguyễn Thế Hoàng Linh)
 
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được sự khác nhau về thê loại của văn bản truyện và văn bản thơ.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bắt nạt;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bất nạt;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đê.
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh có thái độ đúng đắn trước hiện tượng bắt nạt, xây dựng môi trường học đường lành mạnh, an toàn, hạnh phúc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà thơ, hình ảnh;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngừ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dần học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sằn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm, cảm xúc của bản thân.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tô chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu câu HS trả lời: Em đã từng chứng kiến hoặc đọc thông tin về hiện tượng bắt nạt trong trường học chưa? Hãy chia sẻ suy nghĩ của em về hiện tượng bắt nạt trong môi trường học.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ trải nghiệm và cảm xúc, suy nghĩ của mình.
- Từ chia sẻ của HS, GV dần dắt vào bài học mới: Trong trường học, có nhừng bạn thường bị bắt nạt như phải chia sẻ đồ ăn, đồ dùng học tập... khi bạn khác yêu cầu. Hiện tượng bắt nạt đó là tốt hay xấu? Chúng ta nên cư xử như thế nào cho phù hợp? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.
B. HÌNH THÀNH KIẼN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được các thông tin về tác giả, tác phẩm, cách đọc và hiểu nghĩa nhừng từ khó.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức đê tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tô chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS Dự KIẾN SẢN PHẨM
NV1 I. Tìm hiểu chung
Bước 1: chuyên giao nhiệm vụ 1. Tác giả
- GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu về - Tên: Nguyên Hoàng Thế Linh;
tác giả và tác phẩm; - Năm sinh: 1982;
- HS thực hiện nhiệm vụ. - Quê quán: Hà Nội;
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Viết cho trẻ em rất hôn nhiên, ngộ
hiện nhiệm vụ nghĩnh, trong trẻo, tươi vui.
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến 2. Tác phăm
bài học. - Trích từ tập thơ Ra vườn nhặt nâng;
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. - Năm sáng tác: 2017.
NV2
Bước 1: chuyên giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn cách đọc. GV gọi hai HS đọc bài thơ.
- GV yêu cầu HS đọc nghĩa của nhừng từ khó: híp-hóp, mù tạt
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
 
hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến
bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung, nghệ thuật của văn bản.
 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức đê tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tô chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS Dự KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
Bước 1: chuyên giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS chỉ ra thê thơ, nhịp thơ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đôi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
- Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời 3. Đọc - kê tóm tât
- Thê loại: thơ 5 chừ.
 
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. II. Tìm hiểu chi tiết
NV2 1. Thái độ cùa nhân vật “tớ”
Bước 1: chuyên giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi - Thái độ rõ ràng với việc bắt nạt: thẳng thắn phê bình, phủ định mạnh mè
với câu hỏi:
+ Thái độ đó của nhân vật “tớ” được thê hiện như thể nào qua cách xưng hô, cách nói, giọng điệu, lời nhân gửi đối với các bạn bát nạt và bị bắt nạt? Tìm các từ ngừ, chi tiết thể hiện điều đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đôi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
- Dự kiến sản phẩm:
+ Thái độ với các bạn bắt nạt: Bắt nạt là xấu lâm, bất cứ ai trên đời/ Đêu không cần bắt nạt; vẫn không thích bắt nạt/Vi bắt nạt rất hôi...; Đừng bát nạt bạn ơi; Sao không trêu mù tạt; Tại sao không học háưNhảy híp-hóp cho hay?
+Thái độ với các bạn bị bắt nạt: Nhừng bạn nào nhút háư Thì là giống thỏ non/ Trông dáng yêu đây chứ; Bạn nào bắt nạt bạn/Cứ đưa bài thơ này/Bảo nếu thích bắt nạƯThì đến gặp tớ ngay.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động chuyện bắt nạt và tôn trọng, yêu mến, sằn sàng bênh vực những bạn bị bắt nạt.
 
và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng.
- GV chuẩn kiến thức: Thái độ của nhân vật “tớ” rất rõ ràng: đã phê bĩnh thằng thắn, phủ định một cách mạnh mè chuyện bắt nạt nhưng vần cởi mở, thân thiện, trò chuyện tâm tình và dí dỏm, hài hước với các bạn bắt nạt.
Với các bạn bị bắt nạt, nhân vật thê hiện sự gần gũi, tôn trọng, yêu mến, sằn sàng bênh vực.
NV3:
Bước 1: chuyên giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
+ Cụm từ “đừng bắt nạt” xuất hiện bao nhiều lần trong bài thơ? Việc lặp lại như vậy có tác dụng gì? - Nghệ thuật: điệp ngừ cụm từ “đừng bắt nạt” -> nhắc nhở, thê hiện thái độ phủ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. định đối với thói xấu bắt nạt.
Bước 2: HS trao đôi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
- Dự kiến sản phẩm:
+ Cụm từ “đừng bắt nạt” xuất hiện 7 lần Nhằm nhấn mạnh thái độ thẳng thắn phê - Giọng điệu: hồn nhiên, dí dỏm, thân thiện.
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng.
- GV chuẩn kiến thức: Bắt nạt là thói xấu cần loại bỏ nhưng cần hướng đến sự thân thiện, bao dung, nhừng bạn bị bắt
nạt cần được bênh vực, bảo vệ và nhừng III. Tông kết
bạn hay đi bắt nạt cùng cần được giúp 1. Nội dung, ý nghĩa
đờ đê thay đổi tích cực hơn. - Bài thơ nói về hiện tượng bắt nạt - một
NV5 thói xấu cần phê bình và loại bỏ. Qua
Bước 1: chuyên giao nhiệm vụ đó, mồi người cần có thái độ đúng đắn
- GV đặt câu hỏi: Em hãy tổng kết nội trước hiện tượng bắt nạt, xây dựng môi
dung và nghệ thuật của văn bản? trường học đường lành mạnh, an toàn,
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đôi thảo luận, thực hạnh phúc.
hiện nhiệm vụ 2. Nghệ thuật
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. - Thê thơ 5 chừ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Giọng điệu: hồn nhiên, dí dỏm, thân
thảo luận thiện, khiến câu chuyện dề tiếp nhận mà
- HS trình bày sản phẩm thảo luận; còn mang đến một cách nhìn thân thiện,
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. bao dung.
 
c. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đà học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đâ học đê hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tô chức thực hiện:
- GVyêu cầu HS: viết đoạn văn (5-7 câu) nêu suy nghĩ của em về hiện tượng bắt nạt trong học đường.
- GV nhận xét, đánh giá, chuân kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đà học đê giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đà học đê hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tô chức thực hiện:
- GVyêu cầu HS: GV chia lớp thành 3 nhóm, thảo luận và nêu ý kiến của mình trong các tình huống:
Tình huống 1: Nếu em bị bắt nạt, em im lặng chịu đựng, chống lại kẻ bắt nạt hay chia sử, tìm sự trợ giúp từ bạn bè, thầy cô, gia đình?
Tình huống 2: Nếu chứng kiến chuyện bắt nạt: em thờ ơ, không quan tâm vì đó là chuyện không liên quan đến mình, có thê gây nguy hiểm cho mình hoặc “vào hùa” đê cổ vũ hay can ngăn kẻ bắt nạt và bênh vực nạn nhân bị bắt nạt?
Tình huống 3: Nếu mình là kẻ bắt nạt, em coi đó là chuyện bình thường, thậm chí là cách khẳng định bản thân hay nhận ra đó hành vi xấu cần từ bỏ, cảm thấy ân hận và xin lỗi người bị mình bắt nạt.
- GV nhận xét, đánh giá, chuân kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐẢNH GIẢ
Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá Ghi
chú
- Hình thức hỏi - đáp
- Thuyết trình sản phẩm. - Phù hợp với mục tiêu, nội dung
- Hấp dần, sinh động
- Thu hút được sự tham gia - Báo cáo thực hiện công việc.
- Phiếu học tập
- Hệ thống câu hỏi
tích cực của người học và bài tập
- Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo luận
phong cách học khác nhau
của người học
 
TIẾT 10 - 14: VIẾT
VIẾT BÀI VĂN KẼ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS biết viết bài văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đê tài, mục đích, thu thập tư liệu); tìm ý và lập dàn ý; viết bài; chỉnh sửa bài viết, rút kinh nghiệm;
- HS viết được bài văn kê lại một trải nghiệm của bản thân; dùng người kê chuyện ngôi thứ nhất chia sẻ trải nghiệm và thê hiện cảm xúc trước sự việc được kể.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận;
- Năng lực viết, tạo lập văn bản.
3. Phẩm chất:
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngừ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dần học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sằn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS huy động tri thức đà có đê trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tô chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trong VB Bài học đường đời đầu tiên, Dê Mèn đà kê lại trải nghiệm đáng nhớ nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ: DM đà chia sẻ lại kỉ niệm vì trò trêu chọc dại dột của mình đã gây nên cái chết của Dế Choắt.
- Từ chia sẻ cùa HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ai trong chúng ta cũng đều trải qua những kỉ niệm đáng nhớ trong cuộc đời, đó có thê là kỉ niệm vui, buôn, hạnh phúc, đau khổ... Bài học hôm nay sẽ tìm hiểu về kiểu bài kê lại một trải nghiệm, giúp các em biết cách trình bày một bài văn kể.
B. HÌNH THẢNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các yêu cầu đối với bài văn kê lại một trải nghiệm
a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu của bài văn kê lại trải nghiệm.
b. Nội dung: Hs sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức đê tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tô chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS Dự KIẾN SẢN PHẨM
NV1
Bước 1: chuyên giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS: 1. Yêu câu với đối bài văn kê lại một
Kê chuyện theo ngôi thứ nhất, người kê’ trài nghiệm
xưng hô như thể nào? Tác dụng của - Được kể từ người kê chuyện ngôi thứ
ngôi kể thứ nhất là gì? nhất.
Theo em, một bài văn kề lại trải nghiệm - Giới thiệu được trải nghiệm đáng nhớ.
 
 
theo ngôi thứ nhất cân đáp ứng nhừng - Tập trung vào sự việc đà xảy ra.
yêu câu gì? - Thê hiện được cảm xúc của người viết
- HS thực hiện nhiệm vụ. trước sự việc được kể.
Bước 2: HS trao đôi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến
bài học;
- Dự kiến sản phẩm: Kê chuyện ngôi thứ
nhất, người kê chuyện xưng “tôi”. Tác
dụng giúp câu chuyện trở nên chân thận,
người kể có thê bộc lộ nhừng suy nghĩ,
tình cảm, tâm trạng của mình.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi HS nhận xét, bố sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng.
NV2
Bước 1: chuyên giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu bài viết tham khảo kể về
kỉ niệm với một người bạn nhỏ.
- GV yêu cầu HS đọc, chỉ ra những từ
ngừ quan trọng trong bài viết và tóm tắt
lại sự việc.
 
Xem nhiều