Giáo án Vật Lý 9 soạn theo CV 5512 phát triển năng lực trọn bộ cả năm 2021-2022

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file Tiết 4: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: -Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp.  …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

Tiết 4: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
-Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp. 
– Mô tả cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại hệ thức đưa ra. 
– Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và bài tập đoạn mạch nối tiếp.
2. Kĩ năng:
– Lắp mạch điện và sử dụng các dụng cụ đo.
– Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp.
3. Thái độ:
– Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.
– Cẩn thận, có ý thức hợp tác làm việc trong nhóm.
– Trung thực thông qua việc ghi kết quả đo.
4. Năng lực:
– Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
– Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
– Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
– Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
– Năng lực thực hành thí nghiệm: hợp tác để làm thí nghiệm; rèn luyện tác phong làm khoa học thực nghiệm.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: 
– Kế hoạch bài học.
– Học liệu: 
+ 7 dây dẫn dài 30cm. 
+ 1 nguồn điện 6V; 3 điện trở mẫu (6 ; 10 , 16  )
+ 1 ampe kế ( 0,1 – 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1 – 6V), 1 công tắc.
2. Học sinh:
Mỗi nhóm chuẩn bị:
+ 7 dây dẫn dài 30cm. 
+ 1 nguồn điện 6V; 3 điện trở mẫu (6 ; 10 , 16  )
+ 1 ampe kế ( 0,1 – 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1 – 6V), 1 công tắc.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: 
Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học
A. Hoạt động khởi động – Dạy học hợp tác – Kĩ thuật học tập hợp tác
B. Hoạt động hình thành kiến thức – Dạy học theo nhóm
– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. – Kĩ thuật đặt câu hỏi
– Kĩ thuật học tập hợp tác
C. Hoạt động luyện tập – Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
– Dạy học theo nhóm – Kĩ thuật đặt câu hỏi
– Kĩ thuật học tập hợp tác.
D. Hoạt động vận dụng
– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
– Kĩ thuật đặt câu hỏi
E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng
– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
– Kĩ thuật đặt câu hỏi
2. Tổ chức các hoạt động
Tiến trình hoạt động
Hoạt  động của giáo viên và học sinh
Nội dung
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG  (5 phút)
1. Mục tiêu: 
Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.
Tổ chức tình huống học tập.
2. Phương pháp thực hiện:
– Hoạt động cá nhân, chung cả lớp:
3. Sản phẩm hoạt động:
Các công thức tính I và U trong đoạn nối tiếp 2 đèn đã học ở lớp 7.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
– Học sinh đánh giá.
– Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ 
-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:
– Giáo viên yêu cầu:
+ Nhớ lại kiến thức cũ đã học ở lớp 7 về HĐT và CĐDĐ của đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc nối tiếp. 
+ Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp, cường độ dòng điện chạy qua mỗi bóng đèn có quan hệ như thế nào với cường độ dòng điện mạch chính?
+ Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch liên hệ như thế nào với hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi bóng đèn?
– Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ:
– Học sinh: Làm theo yêu cầu, nhớ lại kiến thức.
– Giáo viên: 
– Dự kiến sản phẩm: Cột nội dung.
*Báo cáo kết quả: Cột nội dung.
*Đánh giá kết quả
– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
– Giáo viên nhận xét, đánh giá: 
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: 
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: 
Trong mỗi bóng đèn đều có điện trở thì 2 công thức tính trên vẫn dùng được trong trường hợp mắc các điện trở nối tiếp, ngoài ra còn các đại lượng và công thức nào chúng ta cùng vào bài học hôm nay.
I1 = I2 = I  (1)         
U1 + U2 = U (2)
 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp. (10 phút)
1. Mục tiêu: 
Ôn lại kiến thức liên quan và liên hệ kiến thức mới.
2. Phương thức thực hiện:
– Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu.
– Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động:
– Phiếu học tập cá nhân: Trả lời: C1,C2.
– Phiếu học tập của nhóm: 
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
– Học sinh tự đánh giá.
– Học sinh đánh giá lẫn nhau.
– Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ:
– Giáo viên yêu cầu: 
+ Trả lời C1.
+ Trả lời C2.
– Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK, Trả lời: C1, C2 và các yêu cầu của GV.
*Thực hiện nhiệm vụ:
– Học sinh: Đọc SGK, trao đổi nhóm tìm câu trả lời: C1, C2. 
– Giáo viên: Nêu công thức định luật Ôm và rút ra U1 , U2  chứng minh công thức (3).
– Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung)
*Báo cáo kết quả: (bên cột nội dung)
*Đánh giá kết quả
– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
I. Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp.
C1: Trong mạch điện H4.1 có  R1 nt R2 nt (A)
 
C2:    U = IR     
Vì R1 nt R2 nên I1 = I2               (3)
 
Hoạt động 2: Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp.(15 phút)
1. Mục tiêu: -Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp. 
– Mô tả cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại hệ thức đưa ra. 
2. Phương thức thực hiện: 
– Hoạt động cá nhân, nhóm: thực nghiệm, nghiên cứu tài liệu.
– Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động: Câu C3.
– Phiếu học tập cá nhân: 
– Phiếu học tập của nhóm: 
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
– Học sinh tự đánh giá.
– Học sinh đánh giá lẫn nhau.
– Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ:
– Giáo viên yêu cầu: 
+ Đọc SGK để biết thế nào gọi là điện trở tương đương.
+ Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở nối tiếp được tính như thế nào?
+ Hoàn thành câu C3.
Công thức (4) đã được chứng minh bằng lí thuyết  để khẳng định công thức này chúng ta tiến hành TN kiểm tra.
+ Với những dụng cụ TN đã phát cho các nhóm các em hãy nêu cách tiến hành TN kiểm tra.
– Học sinh tiếp nhận: 
*Thực hiện nhiệm vụ:
– Học sinh: Đọc SGK, chứng minh C3. 
+ Nêu cách kiểm tra, dụng cụ, tiến hành.
+ Mắc mạch điện theo sơ dồ H4.1   Kết luận.
+ Nhóm trư¬ởng phân công, điều hành hoạt động nhóm.
+ Thảo luận, báo cáo kết quả.
– Giáo viên: 
Hướng dẫn HS C3 :
+ Viết biểu thức liên hệ giữa UAB , U1 và U2.
+ Viết biểu thức tính trên theo I và R tương ứng.
+ Theo dõi, h¬ướng dẫn các nhóm làm TN.
+ Hết thời gian, yêu cầu các nhóm dừng TN, báo cáo kết quả.
+ Tổ chức thảo luận lớp về kết quả của các nhóm.
– Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
*Báo cáo kết quả: (Cột nội dung)
*Đánh giá kết quả
– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: 
GV thông báo: Các thiết bị điện có thể mắc nối tiếp với nhau khi chúng chịu được cùng một cường độ dòng điện. 
GV thông báo khái niệm giá trị cường độ định  mức. II. Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp.
 
1. Điện trở tương đương.
 
2. Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nt.
 C3:
Vì R1 nt R2 
nên UAB = U1 + U2
 
IAB . RTĐ = I1. R1 + I2. R2
Mà IAB = I1 = I2
 RTĐ = R1 + R2 (dpcm)    (4)
3. Thí nghiệm kiểm tra.
4. Kết luận: Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp có điện trở tương đương bằng tổng các điện trở thành phần Rtđ = R1 + R2.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút)
1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT.
2. Phương thức thực hiện:
– Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu: C4, C5/SGK
– Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động:
– Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C4, C5/SGK và các yêu cầu của GV.
– Phiếu học tập của nhóm: 
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
– Học sinh tự đánh giá.
– Học sinh đánh giá lẫn nhau.
– Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
– Giáo viên yêu cầu:
+ Đọc phần ghi nhớ trong SGK.
+ Trả lời C4, C5/SGK
– Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời.
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
– Học sinh: Thảo luận cặp đôi, nghiên cứu trả lời C4, C5/SGK 
– Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi. Làm TN kiểm tra C4.
– Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
*Báo cáo kết quả: (Cột nội dung)
*Đánh giá kết quả:
– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. 
+ Qua C4 GV mở rộng, chỉ cần 1 công tắc điền khiển đoạn mạch mắc nối tiếp.
+ Từ kết quả C5, mở rộng: 
Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 3 điện trở nối tiếp bằng tổng các điện trở. Trong đoạn mạch có n điện trở nối tiếp thì điện trở tương đương bằng n.R. III.Vận dụng:
 
C5:
+ Vì R1 nt R2 do đó điện trở tương đương R12:
R12 = R1 + R2 = 20 + 20 = 40  . Mắc thêm R3 vào đoạn mạch trên thì điện trở tương đương RAC của đoạn mạch mới là:
RAC = R12 + R3 = 40 + 20 = 60  .
+ RAC lớn hơn mỗi điện trở thành phần.
 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (5 phút)
1. Mục tiêu: 
HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn.
2. Phương pháp thực hiện:
Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. 
Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.
3. Sản phẩm hoạt động
HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
– Học sinh đánh giá.
– Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
– Giáo viên yêu cầu:
+ Đọc mục có thể em chưa biết.
+ Xem trước bài 5 “Đoạn mạch song song”.
+ Làm các BT trong SBT: từ bài 4.1 -> 4.10/SBT.
– Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời.
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
– Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời.
– Giáo viên: 
– Dự kiến sản phẩm: 
*Báo cáo kết quả: Trong vở BT.
*Đánh giá kết quả
– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau..
 
Ngày soạn: 04/9/
Ngày dạy
   
Tuần 3 – Bài 5 – Tiết 5: ĐOẠN MẠCH SONG SONG
 
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
-Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch song song. 
– Mô tả cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại hệ thức đưa ra. 
– Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và bài tập đoạn mạch song song.
2. Kĩ năng:
– Lắp mạch điện và sử dụng các dụng cụ đo.
– Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch song song.
3. Thái độ:
– Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.
– Trung thực thông qua việc ghi kết quả đo.
4. Năng lực:
– Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
– Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
– Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
– Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
– Năng lực thực hành thí nghiệm: hợp tác để làm thí nghiệm; rèn luyện tác phong làm khoa học thực nghiệm.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: 
– Kế hoạch bài học.
– Học liệu: 
+ 7 dâydẫn dài 30cm;
+ 1 nguồn điện 6V; 3 điện trở mẫu (6 ; 10 , 16  )
+ 1 ampe kế ( 0,1 – 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1 – 6V), 1 công tắc.
2. Học sinh:
Mỗi nhóm chuẩn bị:
+ 7 dây dẫn dài 30cm; 
+ 1 nguồn điện 6V; 3 điện trở mẫu (6 ; 10 , 16  )
+ 1 ampe kế ( 0,1 – 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1 – 6V), 1 công tắc.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: 
Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học
A. Hoạt động khởi động – Dạy học hợp tác – Kĩ thuật học tập hợp tác
B. Hoạt động hình thành kiến thức – Dạy học theo nhóm
– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. – Kĩ thuật đặt câu hỏi
– Kĩ thuật học tập hợp tác
C. Hoạt động luyện tập
– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
– Dạy học theo nhóm
– Kĩ thuật đặt câu hỏi
– Kĩ thuật học tập hợp tác.
D. Hoạt động vận dụng
– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
– Kĩ thuật đặt câu hỏi
E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng
– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
– Kĩ thuật đặt câu hỏi
2. Tổ chức các hoạt động
Tiến trình hoạt động
Hoạt  động của giáo viên và học sinh Nội dung
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG  (5 phút)
1. Mục tiêu: 
Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.
Tổ chức tình huống học tập.
2. Phương pháp thực hiện:
– Hoạt động cá nhân, chung cả lớp:
3. Sản phẩm hoạt động:
Các công thức tính I và U trong đoạn song song 2 đèn đã học ở lớp 7.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
– Học sinh đánh giá.
– Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ 
-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:
– Giáo viên yêu cầu:
+ Nhớ lại kiến thức cũ đã học ở lớp 7 về HĐT và CĐDĐ của đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc song song.
+ Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc song song, cường độ dòng điện chạy qua mỗi bóng đèn có quan hệ như thế nào với cường độ dòng điện mạch chính?
+ Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch liên hệ như thế nào với hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi bóng đèn?
– Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ:
– Học sinh: Làm theo yêu cầu, nhớ lại kiến thức.
– Giáo viên: 
– Dự kiến sản phẩm: Cột nội dung.
*Báo cáo kết quả: Cột nội dung.
*Đánh giá kết quả
– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
– Giáo viên nhận xét, đánh giá: 
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: 
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: 
Trong mỗi bóng đèn đều có điện trở thì 2 công thức tính trên vẫn dùng được trong trường hợp mắc các điện trở song song, ngoài ra còn các đại lượng và công thức nào chúng ta cùng vào bài học hôm nay.
(GV ghi bảng chính)
I1 + I2 = I  (1)           
U1 = U2 = U (2)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch song song (10 phút)
1. Mục tiêu: 
Ôn lại kiến thức liên quan và liên hệ kiến thức mới.
2. Phương thức thực hiện:
– Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu.
– Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động:
– Phiếu học tập cá nhân: Trả lời: C1,C2.
– Phiếu học tập của nhóm: 
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
– Học sinh tự đánh giá.
– Học sinh đánh giá lẫn nhau.
– Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ:
– Giáo viên yêu cầu: 
+ Trả lời C1.
+ Trả lời C2.
– Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK, Trả lời: C1, C2 và các yêu cầu của GV.
*Thực hiện nhiệm vụ:
– Học sinh: Đọc SGK, trao đổi nhóm tìm câu trả lời: C1, C2. 
– Giáo viên: Nêu công thức định luật Ôm và rút ra I1 , I2  chứng minh công thức (3).
– Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung)
*Báo cáo kết quả: (bên cột nội dung)
*Đánh giá kết quả
– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:
I. Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch song song.
C1: Trong mạch điện H5.1 có  R1 // R2 // (V)
C2:    U = IR     
Vì R1 // R2 nên U1 = U2 (3)
 
Hoạt động 2: Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch song song.(15 phút)
1. Mục tiêu: -Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch song song. 
– Mô tả cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại hệ thức đưa ra. 
2. Phương thức thực hiện: 
– Hoạt động cá nhân, nhóm: thực nghiệm, nghiên cứu tài liệu.
– Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động: Câu C3.
– Phiếu học tập cá nhân: 
– Phiếu học tập của nhóm: 
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
– Học sinh tự đánh giá.
– Học sinh đánh giá lẫn nhau.
– Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ:
– Giáo viên yêu cầu: 
+ Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song được tính như thế nào?
+ Hoàn thành câu C3.
Công thức (4) đã được chứng minh bằng lí thuyết  để khẳng định công thức này chúng ta tiến hành TN kiểm tra.
+ Với những dụng cụ TN đã phát cho các nhóm các em hãy nêu cách tiến hành TN kiểm tra.
– Học sinh tiếp nhận: 
*Thực hiện nhiệm vụ:
– Học sinh: Đọc SGK, chứng minh C3. 
+ Nêu cách kiểm tra, dụng cụ, tiến hành.
+ Mắc mạch điện theo sơ dồ H4.1   Kết luận.
+ Nhóm trư¬ởng phân công, điều hành hoạt động nhóm.
+ Thảo luận, báo cáo kết quả.
– Giáo viên: 
Hướng dẫn HS C3 :
+ Viết biểu thức liên hệ giữa UAB , U1 và U2.
+ Viết biểu thức tính trên theo I và R tương ứng.
+ Theo dõi, h¬ướng dẫn các nhóm làm TN.
+ Hết thời gian, yêu cầu các nhóm dừng TN, báo cáo kết quả.
+ Tổ chức thảo luận lớp về kết quả của các nhóm.
– Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
*Báo cáo kết quả: (Cột nội dung)
*Đánh giá kết quả
– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: 
GV thông báo: Người ta thường dùng các dụng cụ điện có cùng hiệu điện thế định mức và mắc chúng song song vào mạch điện. Khi đó chúng đều hoạt động bình thường và có thể sử dụng độc lập với nhau.
II. Điện trở tương đương của đoạn mạch song song.
1. Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song.
 C3:
Vì R1 // R2 
nên IAB = I1 + I2
3. Kết luận: Đối với đoạn mạch gồm hai điện trở song song thì nghịch đảo điện trở tương đương bằng tổng nghịch đảo của các điện trở thành phần.
1/Rtđ = 1/R1 + 1/R2.
 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút)
1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT.
2. Phương thức thực hiện:
– Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu: C4, C5/SGK
– Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động:
– Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C4, C5/SGK và các yêu cầu của GV.
– Phiếu học tập của nhóm: 
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
– Học sinh tự đánh giá.
– Học sinh đánh giá lẫn nhau.
– Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
– Giáo viên yêu cầu:
+ Đọc phần ghi nhớ trong SGK.
+ Trả lời C4, C5/SGK
– Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời.
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
– Học sinh: Thảo luận cặp đôi, nghiên cứu trả lời C4, C5/SGK 
– Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi. Làm TN kiểm tra C4.
– Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)
*Báo cáo kết quả: (Cột nội dung)
*Đánh giá kết quả:
– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. 
+ Từ kết quả C5, mở rộng: 
Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 3 điện trở song song.
+ Nếu có n điện trở giống nhau mắc song song thì Rtđ = R/n
III.Vận dụng:
C4:
+ Vì quạt trần và đèn dây 
tóc có cùng HĐT định mức 220V   đèn và quạt được mắc song song vào nguồn 220V để chúng hoạt động bình thường.
+ Sơ đồ mạch điện:
+Nếu đèn không hoạt 
động thì quạt vẫn hoạt động vì quạt vẫn được mắc vào HĐT đã cho.
– Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành C5.
C5:
+ Vì R1 //R2 do đó điện trở tương đương R12 là:
  R12 = 15  
+ Khi mắc thêm điện trở R3 thì điện trở tương đương RAC của đoạn mạch mới là:  
 RAC = 10  
Điện trở RAC nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (5 phút)
1. Mục tiêu: 
HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn.
2. Phương pháp thực hiện:
Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. 
Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.
3. Sản phẩm hoạt động
HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
– Học sinh đánh giá.
– Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
– Giáo viên yêu cầu:
+ Đọc mục có thể em chưa biết.
+ Xem trước bài 6 “Bài tập vận dụng định luật Ôm”.
+ Làm các BT trong SBT: từ bài 5.1 -> 5.10/SBT.
– Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời.
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
– Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời.
– Giáo viên: 
– Dự kiến sản phẩm: 
*Báo cáo kết quả: Trong vở BT.
*Đánh giá kết quả
– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau..
 
Ngày soạn: 04/9/
Ngày dạy
   
Tuần 3 – Bài 6 – Tiết 6: BÀI TẬP
VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
– Vận dụng định luật ôm để tính các đại lượng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là ba điện trở mắc nt, // hoặc hỗn hợp.
2. Kỹ năng: 
– Giải bài tập vật lí theo đúng các bước giải.
– Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin.
3. Thái độ:
– Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích bộ môn.
– Có sự tương tác, hợp tác giữa các thành viên trong nhóm khi thảo luận.
4. Năng lực:
– Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
– Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.
– Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
– Kế hoạch bài học.
– Học liệu: Đồ dùng dạy học: 
+ Bảng phụ ghi các bài tập. 
2. Chuẩn bị của học sinh:
Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà:
– Ôn lại định luật ôm đối với các đoạn mạch nt, // hoặc hỗn hợp.
– Ôn tập công thức tính điện trở của dây dẫn.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học:
Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học
A. Hoạt động khởi động – Dạy học nghiên cứu tình huống.
– Dạy học hợp tác. – Kĩ thuật đặt câu hỏi
– Kĩ thuật học tập hợp tác
B. Hoạt động hình thành kiến thức
C. Hoạt động hình thành kỹ năng
– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. 
– Dạy học theo nhóm.
– Kĩ thuật đặt câu hỏi
– Kĩ thuật học tập hợp tác.
D. Hoạt động vận dụng
– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
– Kĩ thuật đặt câu hỏi
….
E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng
– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
– Kĩ thuật đặt câu hỏi
 
2. Tổ chức các hoạt động
Tiến trình hoạt động
Hoạt  động của GV và học sinh Nội dung
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG  (10 phút)
1. Mục tiêu: 
Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.
Tổ chức tình huống học tập.
2. Phương pháp thực hiện:
– Hoạt động cá nhân, chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động:
+ HS phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm, giải thích ‎ký hiệu và ghi rõ đơn vị của từng đại lượng trong công thức. Công thức tính I, U, R trong từng đoạn mạch.
+ Nêu công thức tính điện trở dây dẫn. 
4. Phương án kiểm tra, đánh giá.
– Học sinh đánh giá.
– Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ: 
-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:
– Giáo viên yêu cầu: 
+ Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm, giải thích ‎ký hiệu và ghi rõ đơn vị của từng đại lượng trong công thức? Công thức tính I, U, R trong từng đoạn mạch.
– Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ:
– Học sinh: làm việc cá nhân để trả lời yêu cầu của GV.
– Giáo viên: theo dõi câu trả lời của HS để giúp đỡ khi cần. Yêu cầu HS nêu các bước giải bài toán Vật lý?
– Dự kiến sản phẩm: Cột nội dung.
*Báo cáo kết quả: Cột nội dung.
*Đánh giá kết quả:
– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
– Giáo viên nhận xét, đánh giá: 
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: 
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở để giải một số bài tập.
(HS ghi bảng động)
– Công thưc định luật Ôm:   
 
Trong đó: I là cường độ dòng điện (A).
U là hiệu điện thế (V).
R là điện trở (Ω)
+ Đoạn mạch nối tiếp:
UAB = U1 + U2
IAB = I1 = I2
RTĐ = R1 + R2
 
+ Đoạn mạch song song:
UAB = U1 = U2
IAB = I1 + I2
1/RTĐ = 1/R1 +1/R2 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
C. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KỸ NĂNG (30 phút)
1. Mục tiêu: 
– Vận dụng định luật Ôm để tính các đại lượng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là ba điện trở mắc nt, // hoặc hỗn hợp. 
– Vận dụng được định luật Ôm giải bài toán về mạch điện sử dụng với hiệu thế không đổi trong đó có mắc biến trở.
2. Phương thức thực hiện:
– Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu, SGK.
– Hoạt động chung cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động:
– Phiếu học tập cá nhân: 
– Phiếu học tập của nhóm: lời giải mỗi bài tập 1,2,3 theo yêu cầu.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
– Học sinh tự đánh giá.
– Học sinh đánh giá lẫn nhau.
– Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ:
– Giáo viên yêu cầu:
+ Yêu cầu HS đọc thông tin hướng dẫn trong SGK. Tự giải 3 bài toán 1, 2, 3 theo từng nhóm (bàn), cặp đôi.
– Học sinh tiếp nhận: Đọc thông tin hướng dẫn và giải.
*Thực hiện nhiệm vụ:
– Học sinh: 
+ Đọc hướng dẫn và tự tóm tắt, giải theo nhóm (bàn).
+ Nhóm chẵn giải bài 2, nhóm lẻ giải bài 1.
+ Hoàn thành phiếu nhóm.
– Giáo viên: Điều khiển nhóm giải nháp, giải vào bảng nhóm.
Hướng dẫn HS giải bài 3 sau khi gọi HS trình bày hướng giải.
+ Gọi HS lên bảng trình bày lời giải.
– Dự kiến sản phẩm: cột nội dung.
*Báo cáo kết quả: cột nội dung.
*Đánh giá kết quả:
– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá.
1. Bài tập 1
Tóm tắt:
R1 = 5  
UV  = 6V
IA  = 0,5A
a) Rtđ = ?
b) R2 = ?
Bài giải
Phân tích mạch điện R1 nt R2
(A) nt R1 nt R2   IA = IAB  = 0,5A
UV  = UAB  = 6V
a) Rtđ = UAB /IAB = 6/0,5 = 12  
Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là 12  
b) Vì R1 nt R2  nên Rtđ = R1 + R2
 R2 = Rtđ – R1 = 12 – 5 = 7  
2. Bài tập 2
Tóm tắt:
R1 = 10  ; IA1 = 1,2A
IA = 1,8A
a) UAB = ?
b) R2 = ?
Bài giải:
a) (A) nt R1   I1 = IA1 = 1,2A
(A) nt ( R1//R2)  IA = IAB = 1,8A
Từ công thức:    U = IR
  U1 = I1.R1 = 1,2.10 = 12V
R1//R2   U1 = U2 = UAB = 12V
Hiệu điện thế giữa hai đầu AB là 12V
b) Vì R1 // R2 nên I = I1 + I2
 I2 = I – I1 = 1,8A – 1,2A = 0,6A
U2 = 12V    
Vậy điện trở R2 bằng 20  
3. Bài tập 3
Tóm tắt:
R1 = 15  ; R1 = R3 = 30  
UAB = 12V
a) RAB = ?
b) I1, I2, I3 = ?
Bài giải
a) (A)ntR1 nt(R2//R3)
Vì R2 = R3   R23 = 30/2 = 15  
 RAB  = R1 + R23 = 15 + 15 = 30  
Điện trở của đoạn mạch AB là 30  
b) áp dụng công thức định luật Ôm:
I = U/ R   IAB =  
I1 = IAB = 0,4A
U1 = I1. R1 = 0,4. 15 = 6V
U2 = U3 = UAB – U1 = 12 – 6 =6V
I2 = I3 = 0,2A
Vậy cường độ dòng điện qua R1 là 0,4A; qua R2; R3 bằng nhau và bằng 0,2A.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (5 phút)
1. Mục tiêu: 
HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn.
2. Phương pháp thực hiện:
Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. 
Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.
3. Sản phẩm hoạt động:
HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
– Học sinh đánh giá.
– Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
– Giáo viên yêu cầu:
Về nhà làm bài tập 6.1-6.7/SBT
Xem trước nội dung bài 7: “Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn”.
– Học sinh tiếp nhận: 
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
– Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời.
– Giáo viên: 
– Dự kiến sản phẩm: 
*Báo cáo kết quả: Trong vở BT.
*Đánh giá kết quả
– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau.
IV. RÚT KINH NGHIỆM

Leave a Comment

Xem thêm