Lập dàn ý tả cây dừa lớp 5

Lập dàn ý tả cây dừa lớp 5

Dàn ý 1

I. Mở bài: Giới thiệu cây dừa.

- Quê nội em có rất nhiều dừa.

- Nội bảo cây dừa trước sân đã có từ lâu.

II. Thân bài: Tả cây dừa.

* Tả bao quát:

- Nhìn từ xa, cây như chiếc chổi chổng ngược.

- Cây cao quá mái nhà.

* Tả chi tiết từng bộ phận:

- Gốc to cở vòng tay ôm của em.

- Những chùm rễ bám gốc như những con giun đất to.

- Vỏ cứng có nhiều vết sẹo xen kẽ đểu đặn trên thân cây hơi nghiêng về ao cá.

- Từng chùm quả xinh xinh như những hồ lô xanh bóng.

- Vô số tàu lá túa ra, rũ xuống hệt những chiếc lược khổng lồ.

* Cảnh vật xung quanh

- Gió khua xào xạc trên lá dừa.

- Chim chóc ríu rít trong vòm cây.

III: Kết bài

- Dừa là đặc sản của quê nội.

- Từ dừa, con người có thể thu được nhiều sản phẩm.

- Hình ảnh cây dừa khắc họa rỏ nét về quê hương.

Dàn ý 2

I. Mở bài: giới thiệu cây dừa

Kìa vườn dừa cây cao cây thấp

Gió quặt quà cành lá xác xơ

Thương anh em vẫn đợi chờ

Không biết từ bao giờ mà cây dừa đã đi vào thơ ca rất đỗi thân thuộc và trìu mến. cây dừa là một loại cây rất quen thuộc và ý nghĩa đối với cuộc sống của người dân. Cây dừa gắn bó thủy chung son sắt với con người.

II. Thân bài:

1. Nơi phân bố

- Trên thế giới: dừa thường phân bố ở vùng châu Á, Thái Bình Dương

- ở Việt Nam: dừa thường tập trung từ Quãng Ngãi đến Cà Mau nhưng nhiều nhất là ở Bình Định và Bến Tre.

2. Đặc điểm

a. Cấu tạo

- Thân dừa: cây dừa cao khỏe, có màu nâu sậm, hình trụ và có những nốt vằn trên thân.

- Lá: lá dài,xanh và có nhiều tàu

- Hoa: trắng và nhỏ

- Quả: phát triển từ hoa, bên ngoài màu xanh dày, bên trong có cơm và nước.

- Buồng dứa: chứa các quả dừa, mỗi buồng thường có 15 quả.

b. Khả năng sinh sống

- Thường sống ở khí hậu nhiệt đới

- Phát triển trên đất pha cát và có khả năng chống chịu tốt

- Dừa cần độ ẩm cao (70–80%+) để có thể phát triển một cách tối ưu

- Phát triển trong khô vực khô cằn

3. Phân loại

- Dừa xiêm: loại dừa này trái thường nhỏ, có màu xanh, nước dừa rất ngọt, thường dùng để uống.

- Dừa bị: trái thường to, vỏ màu xanh đậm, thường được dùng trong chế biến thực phẩm

- Dừa nếp: trái vàng xanh mơn mởn.

- Dừa lửa: lá đỏ, quả vàng hồng.

- Dừa dâu: trái rất nhỏ,thường có màu hơi đỏ.

- Dừa dứa: trái nhỏ, màu xanh, nước ngọt, vì thơm mùi dứa nên gọi là dừa dứa.

- Dừa sáp: cơm dừa vừa xốp, vừa mềm mại lại dẻo như bột đã được nhào sệt, đồng thời lại có màu vàng đục như sáp, chỉ có ở vùng Cầu Kè (Trà Vinh).

4. Công dụng

- Nước dừa: thường được dùng làm nước uống, kho cá, nước chấm,….

- Cơm dừa: làm kẹo, mứt hay làm nước cốt dừa

- Dầu dừa: nấu ăn, thoa tóc, dưỡng da,….

- Xơ dừa: dùng làm dây thừng

- Thân dừa: làm cột nhà, làm cầu bắt qua song,…

- Hoa dừa: dung để trang trí

- Gáo dừa: dung để nấu ăn hay vật dụng trong gia đình,….

- Rễ dừa có thể dùng làm thuốc nhuộm, thuốc sát trùng để súc miệng hay chữa trị bệnh lỵ.

- Làm đồ mỹ nghệ

- Dừa có thể một số bệnh như: khản tiếng, lỵ, giải độc,….

5. Ý nghĩa của cây dừa

- Trong đời sống:

- Trong nghệ thuật:

+ văn học dân gian:

Mài dừa đạp bã cho nhanh

Nấu dầu mà chải tóc anh tóc nàng

Mài dừa dưới ánh trăng vàng

Ép dầu mà chải tóc nàng tóc anh

+ văn thơ hiện đại và cận hiện đại

+ âm nhạc

III. Kết bài

Dừa là một người bạn rất hữu ích với người dân quê Việt Nam. Dừa rất có ích cho cuộc sống và tinh thần của người dân.

Dàn ý 3

A. Mở bài:

Ca dao có câu:

Dừa xanh đứng sừng sững giữa trời

Đem thân mình hiến cho đời thủy chung.

Từ lâu, cây dừa đã trở thành loài cây thân quen của làng quê Việt Nam, gắn bó với đời sống con người thủy chung, son sắt, trước sau nghĩa tình.

B. Thân bài:

1) Địa bàn trồng trọt:

Cây dừa chủ yếu được trồng ở vùng nhiệt đới, đặc biệt là khu vực châu Á – Thái Bình Dương.

Ở Việt Nam, dừa tập trung từ Quảng Ngãi đến Cà Mau, đặc biệt là vùng Bình Định, Bến Tre.

2) Phân loại:

Có nhiều loại Chuối: Chuối hương, chuối ngự, chuối sứ, chuối mường. Loại chuối nào khi chín cũng đều cho ta vị ngọt ngào và hương thơm hấp dẫn. Đặc biệt, có một loại chuối là chuối trứng cuốc rất được ưa thích vì vị thơm ngon của nó.

Có nhiều loại dừa: Dừa cao và dừa lùn.

Dừa lùn (dừa kiểng) thường được trồng làm cảnh trong gia đình hoặc khu vui chơi công cộng.

Dừa cao gồm:

Dừa xiêm: Trái thường nhỏ, màu xanh, nước ngọt, thường dùng để uống.

Dừa bị: Trái to, màu xanh đậm, thường được dùng trong chế biến thực phẩm.

Dừa nếp: Trái vàng xanh mơn mởn.

Dừa lửa: Lá đỏ, quả vàng hồng.

Dừa dâu: Trái rất nhỏ, màu hơi đỏ.

Dừa dứa: Trái nhỏ, màu xanh, nước ngọt, thơm mùi dứa.

Dừa sáp: Cơm dừa vừa xốp, vừa mềm mại lại dẻo như bột đã được nhào sệt, đồng thời lại có màu vàng đục như sáp, chỉ có ở vùng Cầu Kè (Trà Vinh).

3) Cấu tạo:

Mỗi cây dừa đều gồm: Thân, lá, hoa, buồng, trái.

Thân:

Dừa cao: Có những đốt như hổ vằn, thường có màu nâu sậm, đường kính khoảng 45cm, cây dừa khỏe cao đến 25m.

Dừa lùn (dừa kiểng): Thân xanh, có nhiều đốt, đốt trên cùng là nơi xuất phát những phiến lá ôm lấy thân rồi tỏa ra.

Lá: Xanh, gồm nhiều tàu, khi héo có màu hơi nâu.

Hoa: Trắng, nhỏ.

Quả: Phát triển từ hoa dừa, có lớp vỏ dày bên ngoài, cơm dừa trắng bên trong.

Buồng: Trung bình mỗi buồng từ 5 đến 10 trái dừa, có loại trên 20 trái.

4) Công dụng:

Dừa có nhiều công dụng:

Nước dừa: Thơm ngon, mát dịu, là loại nước giải khát rất tốt; dùng để kho cá, kho thịt, làm nước chấm,…

Cơm dừa: Làm kẹo mứt (kẹo dừa Bến Tre), làm dầu dừa,… đặc biệt là nước cốt dừa rất thơm ngon, béo ngọt, thường dùng với chè, kem và các loại bánh mặn ngọt.

Củ hủ dừa (phần lõi non của thân dừa): Dùng để chế biến thức ăn rất độc đáo; con đuôn đục thân dừa là một món đặc sản rất ngon và hấp dẫn.

Dầu dừa: Dùng để thắp, ăn, nấu xà phòng, thoa tóc,…

Xơ dừa: Dùng bện dây thừng, làm thảm, làm phân bón cây, chiết cành,…

Thân dừa: Làm cột nhà, làm cầu bắc qua sông rạch, làm máng dẫn nước trên đồng ruộng, làm đũa, vá xới cơm,…

Lá dừa: Không chỉ dùng lợp nhà, làm phên liếp, chằm nón, mà còn là chất đốt thường dùng để đun nấu phổ biến ở thôn quê, lá dừa khô bó lại làm đuốc để đi trong đêm tối trời.

Hoa dừa: Ở thôn quê thường dùng để trang trí cho cổng chào đám cưới, đám hỏi, để cúng trên bàn thờ.

Gáo dừa: Dùng để đun nấu, làm than hoạt tính. Ngoài ra chúng còn được tạo thành những mặt hàng thủ công mỹ nghệ rất đẹp: Nút áo quần, những chú khỉ làm trò, những con công xòe đuôi, những đôi chim quấn quýt, những chiếc xe ngựa cổ xưa,… được khách du lịch rất ưa chuộng.

Có thể thấy điều này qua các bức tranh dân gian Đông Hồ hoặc các lễ hội hái dừa ở vùng đồng bằng Nam Bộ. Trái dừa luôn có mặt trong mâm ngũ quả thờ cúng trong ngày Tết cổ truyền.

Đối với tuổi thơ: Còn gì thú vị hơn những buổi trưa hè mắc võng dưới tán lá mát rượi, nghe tiếng lá dừa xào xạc gọi nhau, rồi được thưởng thức những trái dừa ngọt lịm, các trò chơi kéo tàu dừa, lấy lá dừa làm kèn, làm thành những con châu chấu, cào cào rất dễ thương,…

Những đêm trăng thanh, vườn dừa là nơi hò hẹn của nam thanh nữ tú.

Trong văn chương:

5) Dừa trong đời sống tinh thần của người Việt:

a. Từ lâu, dừa đã xuất hiện trong đời sống tinh thần của người Việt:

b. Cây dừa là nguồn cảm hứng cho giới văn nghệ sĩ:

“Tôi lớn lên đã thấy dừa trước ngõ

Dừa ru tôi giấc ngủ tuổi thơ

Cứ mỗi chiều nghe dừa reo trước gió

Tôi hỏi nội tôi: “Dừa có tự bao giờ?”

(Dừa ơi – Lê Anh Xuân)

Trong âm nhạc: Bài hát “Dáng đứng Bến Tre”, “Cây cầu dừa”

“Ai đứng như bóng dừa, tóc dài bay trong gió

Có phải người còn đó là con gái của Bến Tre…”

Như vậy, cây dừa có tầm quan trọng đặc biệt đối với người Việt Nam.

Xem nhiều