Soạn bài tính thống nhất về chủ đề của văn bản ngắn gọn đầy đủ

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file Bài soạn 1 I. Chủ đề của văn bản Ví dụ: Văn bản Tôi đi học của Thanh Tịnh   1. Tác giả nhớ lại những …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

Bài soạn 1

I. Chủ đề của văn bản

Ví dụ: Văn bản Tôi đi học của Thanh Tịnh

 

1. Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc trong thời thơ ấu của mình đó là buổi đầu tiên được đi học. Sự hồi tưởng ấy gợi lên cảm xúc bâng khuâng, xao xuyến, náo nức, bỡ ngỡ của "tôi" (theo trình tự thời gian) trong buổi tựu trường đầu tiên.

 

2. Chủ đề văn vản Tôi đi học là: Những kỉ niệm sâu sắc về buổi tựu trường đầu tiên trong cuộc đời nhân vật "tôi".

 

Kết luận: Chủ đề văn bản là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt.

 

Back to top

II. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

1. Văn bản “tôi đi học” nói lên những kỉ niệm của tác giả về buổi tựu trường đầu tiên. Ta căn cứ vào:

 

Nhan đề:  Tôi đi học

Các phần, các đoạn phải hướng tới nhan đề.

Có các từ ngữ nói về "tôi" Hôm nay tôi đi học, Hằng năm cứ vào cuối thu, lòng tôi lại náo nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường..

Có các từ ngữ nói về tâm trạng của "tôi": khi cùng mẹ tới trường; khi đứng trước ngôi trường, khi quan sát ngôi trường; khi xếp hàng vào lớp; khi ngồi trong lớp học.

=>Các chi tiết, từ ngữ, hình ảnh đó kết hợp hài hòa để nêu bật tâm trạng của nhân vật.

 

2. Những từ ngữ chứng tỏ tâm trạng đó in sâu trong lòng nhân vật “tôi” suốt cuộc đời:

 

Hàng năm cứ vào cuối thu… lòng tôi lại nao nức nhỮng kỷ niệm mơn man của buổi tựu trường.

Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy.

Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi đã bắt đầu thấy nặng.

Tôi bặm tay ghì thật chặt, nhưng một quyển vở cũng xệch ra và chênh đầu chúi xuống đất…

3. Những từ ngữ, chi tiết nêu bật cảm giác mới lạ đan xen lẫn bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” khi cùng mẹ đến trường, khi cùng các bạn vào lớp:

 

Khi cùng mẹ đến trường:

 

Cảm nhận con đường: Quen đi lại lắm lần -> thấy lạ, cảnh vật thay đổi.

 

Thay đổi hành vi:

 

Không lội sông thả diều hay ra đồng nô đùa nữa  ->đi học, cố làm như một học trò thực sự.

 

Khi cùng các bạn vào lớp:

 

Cảm thấy xa mẹ (Trước đó đi chơi cả ngày không thấy xa nhà, xa mẹ. Nay mới bước vào lớp đã thấy xa mẹ nhớ nhà).

 

Kết luận:

 

Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi : chỉ biểu đạt chủ đề  đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác

Tính thống nhất về chủ đề được thể hiện:

Nhan đề

Quan hệ giữa các phần trong văn bản

Các từ ngữ then chốt lặp lại.

Back to top

[Luyện tập] Câu 1: Phân tích tính thống nhất về chủ đề của văn bản sau theo yêu cầu nêu ở dưới:

Rừng cọ quê tôi

 

Chẳng có nơi nào như sông Thao quê tôi, rừng cọ chập chùng.

 

Thân cọ vút thẳng trời hai ba chục mét cao, gió bão không thể quật ngã. Búp cọ vuốt dài như thanh kiếm sắc vung lên. Cây non vừa trồi, lá đã xòa sát mặt đất. Lá cọ tròn xòe ra nhiều phiến nhọn dài, trông xa như một rừng tay vẫy, trưa hè lấp lóa nắng như rừng mặt trời mới mọc. Mùa xuân, chim chóc kéo về từng đàn. Chỉ nghe tiếng hót líu lo mà không thấy bóng chim đâu.

 

Căn nhà tôi núp dưới rừng cọ. Ngôi trường tôi học cũng khuất trong rừng cọ. Ngày ngày đến lớp, tôi đi trog rừng cọ. Không đếm được có bao nhiêu tàu lá cọ xòe ô lợp kín trên đầu. Ngày nắng, bóng râm mát rượi. Ngày mưa, cũng chẳng ướt đầu.

 

Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ. Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân. Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau. Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu. Chiều chiều chăn trâu, chúng tôi rủ nhau đi nhặt những trái cọ rơi đầy quanh gốc về om, ăn vừa béo vừa bùi.

 

Quê tôi có câu hát:

 

Dù ai đi ngược về xuôi

 

Cơm nắm lá cọ là người sông Thao.

 

Người sông Thao đi đâu rồi cũng nhớ về rừng cọ quê mình.

 

(Nguyễn Thái Vân)

 

a. Cho biết văn bản trên viết về đối tượng nào và viết về vấn đề gì? Các đoạn văn đã trình bày đối tượng và vấn đề theo trình tự nào? Theo em, có thể thay đổi trình tự sắp xếp này được không? Vì sao?

 

b. Nêu chủ đề của văn bản trên.

 

c. Chủ đề ấy được thể hiện trong toàn văn bản, từ việc miêu tả rừng cọ đến cuộc sống của người dân. Hãy chứng minh điều đó.

 

d. Tìm các từ ngữ, các câu tiêu biểu thể hiện chủ đề của văn bản.

 

Trả lời:

a. Văn bản trên viết về rừng cọ quê tôi.

 

Văn bản viết về sự gắn bó trong cuộc sống của những người dân sông Thao với rừng cọ quê mình.

Các đoạn văn đã trình bày đối tượng và vấn đề theo một thứ tự : giới thiệu rừng cọ, lá cây cọ, tác dụng của cây cụ và tình cảm gắn bó với cây cọ.

Như vậy, các ý trong văn bản được sắp xếp hợp lí, do đó, không nên thay đổi.

b. Chủ đề của văn bản trên là: Tình cảm gắn bó của người dân sông Thao với rừng cọ.

 

c. Chứng minh chủ đề ấy được thể hiện trong toàn văn bản:

 

Nhan đề: Rừng cọ quê tôi

Căn nhà tôi núp dưới rừng cọ

Ngôi trường tôi học khuất sau rừng cọ

Ngày ngày đến lớp tôi đi trong rừng cọ

Cuộc sống quê tôi gắn với cây cọ

Người sông Thao đi đâu cũng nhớ về rừng cọ quê mình….

=>Như vậy, từ nhan đề đến các ý triển khai, tập trung vào đối tượng của văn bản là rừng cọ: miêu tả các bộ phận của cây cọ, cả rừng cọ; nói về sự gắn bó giữa cuộc sống của người dân với rừng cọ (trong cuộc sống sinh hoạt, lao động; trong cuộc sống tinh thần).

 

d. Các từ ngữ, các câu tiêu biểu thể hiện chủ đề của văn bản đó là:

 

Các từ ngữ: Rừng cọ, cây cọ, thân cọ, lá cọ, búp cọ, chổi cọ, nón lá cọ, mành cọ, làn cọ, trái cọ,…

Các câu tiêu biểu: “Chẳng có nơi nào đẹp như sông Thao quê tôi, rừng cọ trập trùng.“, “Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ”…

Back to top

[Luyện tập] Câu 2: Một bạn dự định viết một số ý sau trong bài văn chứng minh …

Một bạn dự định viết một số ý sau trong bài văn chứng minh luận điểm: “Văn chương làm cho tình yêu quê hương đất nước trong ta thêm phong phú và sâu sắc”:

 

a. Văn chương làm cho những hiểu biết của ta về quê hương đất nước thêm phong phú, sâu sắc;

 

b. Văn chương lấy ngôn từ làm phương tiện biểu hiện;

 

c. Văn chương làm ta thêm tự hào về vẻ đẹp của quê hương đất nước, về truyền thống tốt đẹp của ông cha ta;

 

d. Văn chương giúp ta yêu cuộc sống, yêu cái đẹp;

 

e. Văn chương nung nấu trong ta lòng căm thù bọn giặc cướp nước, bọn bán nước và hun đúc ý chí quyết tâm hi sinh để bảo vệ nền độc lập, tự do của Tổ quốc.

 

Hãy trao đổi theo nhóm xem ý nào sẽ làm cho bài viết lạc đề.

 

Trả lời:

Ý làm cho bài viết lạc đề đó chính là :

 

b. Văn chương lấy ngôn từ làm phương tiện biểu hiện;

 

d. Văn chương giúp ta yêu cuộc sống, yêu cái đẹp;

 

=>Vì nếu thêm hai ý này vào thì bài viết sẽ không đảm bảo tính thống nhất chủ đề.

 

Back to top

[Luyện tập] Câu 3: Để phân tích dòng cảm xúc thiết tha, trong trẻo của nhân vật …

Để phân tích dòng cảm xúc thiết tha, trong trẻo của nhân vật “tôi” trong văn bản Tôi đi học, có bạn dự định triển khai một số ý sau:

 

a. Cứ mùa thu về, mỗi lần thấy các em nhỏ núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đến trường, lòng lại náo nức, rộn rã, xốn xang;

 

b. Con đường đến trường trở nên lạ;

 

c. Mẹ nắm tay dẫn đến trường;

 

d. Muốn thử cố gắng tự mang sách vở như một cậu học trò thực sự;

 

e. Sân trường như rộng hơn, ngôi trường như cao hơn;

 

g. Sợ hãi, chơ vơ trong hàng người bước vào lớp;

 

h. Ông đốc và thầy giáo trẻ trìu mến đón học trò.

 

Theo em, có cần phải điều chỉnh các từ ngữ, các ý cho sát với yêu cầu đề bài không? Nếu có, hãy lựa chọn, bổ sung, điều chỉnh lại.

 

Trả lời:

Trong những ý trên, có những ý lạc đề, xa đề vì không phục vụ cho việc phân tích dòng cảm xúc thiết tha của nhân vật “tôi” trong văn bản. Đó là ý:

 

c. Mẹ nắm tay dẫn đến trường;

 

h. Ông đốc và thầy giáo trẻ trìu mến đón học trò.

 

Các ý còn lại ta có thể sắp xếp như sau:

 

a. Cứ mùa thu về, mỗi lần thấy các em nhỏ núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đến trường, lòng lại náo nức, rộn rã, xốn xang;

 

b. Con đường đến trường trở nên lạ;

 

d. Muốn thử cố gắng tự mang sách vở như một cậu học trò thực sự;

 

e. Sân trường như rộng hơn, ngôi trường như cao hơn;

 

g. Sợ hãi, chơ vơ trong hàng người bước vào lớp;

Bài soạn 2

Soạn bài tính thống nhất về chủ đề của văn bản     

Soạn bài tính thống nhất về chủ đề của văn bản

I. Chủ đề văn bản Trả lời câu hỏi:

Câu 1.  Trong văn bản tôi đi học của Thanh Tịnh, tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc của tuổi thơ trong buổi tựu trường đầu tiên trong đời, khi ông được mẹ đưa đến trường học. Những hồi tưởng ấy gợi lên những cảm giác bàng bạc, mơn man, trong sáng, nảy nở trong lòng “như mấy cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng”. Câu 2. Tôi đi học là một trang hồi ức của Thanh Tịnh, là trang văn đầy chất thơ kỉ niệm ngày tựu trường thời thơ ấu. Nói khơi gợi tâm hồn, kí ức ngày cắp sách đến trường của mỗi chúng ta. Tôi đi học là tiếng lòng man mác, bâng khuâng của một thời để thương, để nhớ và yêu quý vô cùng. Trừ những cuộc đời bất hạnh, chúng ta hầu như ai cũng có một kỉ niệm của tuổi học trò, nhất là buổi tựu trường đầu tiên. Đây là kỉ niệm được ghi lại thành dấu ấn sâu sắc trong suốt cuộc đời. Thanh Tịnh đã diễn tả cảm nghĩ này với một tâm hồn rung động thiết tha, đầy chất thơ. Câu 3. Chủ đề của văn bản là vấn đề chính (chủ yếu) được tác giả nêu lên, đặt ra trong văn bản. II. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.

Câu 1. Căn cứ vào nhan đề văn bản Tôi đi học và những câu văn sau đây, em biết văn bản này nói lên những kỉ niệm của tác giả về buổi đầu tiên đến trường. – Đó là “một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh”, tác giả (nhân vật tôi) mặc chiếc áo vải dù đen dài cảm thấy trang trọng và đứng đắn. Lòng “tôi” tưng bừng rộn rã, được mẹ hiền “âu yếm nắm tay” dẫn đi trên con đường làng thân thuộc “dài và hẹp”. – Trước sân trường làng Mĩ Lí dày đặc cả người, người nào áo quần cũng sạch sẽ, gương mặt cũng vui tươi và sáng sủa. Câu 2. a. Hãy tìm những từ nữ chứng tỏ tâm trạng đó in sâu trong lòng nhân vật “tôi” suốt cuộc đời: Văn bản Tôi đi học tập tung tô đậm cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng nhân vật “tôi” bằng nhiều chi tiết nghệ thuật khác nhau. – Những từ ngữ chứng tỏ tâm trạng ăn sâu trong lòng nhân vật “tôi” suốt cuộc đời: “Hàng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều…” “Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng”. b. Hãy tìm những từ ngữ, chi tiết nêu bật cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” khi cùng mẹ đến trường, khi cùng bạn đi vào lớp. – “Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi…” – “Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám nhìn một nửa, hay dám đi từng bước nhẹ…” – “Các cậu không đi. Các cậu chỉ theo sức mạnh kéo dìu các cậu trước”. – “Chính lúc này toàn thân các cậu cũng đang run run theo nhịp bước rộn ràng trong các lớp. Câu 3.  Văn bản phải có tính mạch lạc, có đối tượng xác định. Tất cả những yếu tố đó đều tập trung thể hiện ý đồ và cảm xúc của tác giả. Tính thống nhất về chủ đề còn thể hiện ở nhan đề và quan hệ giữa các phần của văn bản qua các câu văn và từ ngữ thể hiện. III. Luyện tập Câu 1. a. – Căn cứ để em biết văn bản trên nói về Rừng cọ quê tôi là nhan đề của tác phẩm Rừng cọ quê tôi. – Phần đầu của bài văn miêu tả đời sống của cây cọ. Phân sau nói đến mối quan hệ giữa cây cọ và cuộc sống, sinh hoạt của con người. Phần này tác giả lặp lại nhiều lần từ ngữ rừng cọ.

+ Căn nhà tôi núp dưới rừng cọ.

 + Ngôi nhà tôi cũng khuất trong rừng cọ.

+ Ngày ngày đến lớp tôi đi trong rừng cọ.

– Phần cuối nói về sự gắn bó giữa con người và cây cọ.

– Các phần ý lớn trong phần thân bài đã được sắp xếp rất rành mạch, liên tục.

 + Đặc điểm và đời sống cây cọ.

+ Mối quan hệ của tuổi thơ với cây cọ.

+ Sự gắn bó của cây cọ đối với đời sống và sinh hoạt. Vì vậy, theo em không thể thay đổi được sự sắp xếp này. b. Văn bản Rừng cọ quê tôi toát lên tình cảm gắn bó giữa người dân sông Thao với rừng cọ. c. Văn bản Rừng cọ quê tôi toát lên tình cảm gắn bó giữa người dân sông Thao với rừng cọ, thể hiện ở hai câu trực tiếp nói về tình cảm đó: – “Chẳng có nói nào đẹp như sông Thao quê tôi…” – “Người sông Thao đi đâu rồi cũng nhớ về rừng cọ quê mình…” d. Tìm thêm các từ ngữ, các câu tiêu biểu thể hiện ở chủ đề: Các em tìm trong bài các từ ngữ, các câu thể hiện sự gắn bó người dân sông Thao với rừng cọ. Câu 2.  a. Văn chương làm cho những hiểu biết của ta về quê hương đất nước thêm phong phú và sâu sắc. b. Văn chương lấy ngôn từ làm phương tiện sử dụng (Ý này hơi bao quát, ít sử dụng). c. Văn chương làm cho ta thêm tự hào về vẻ đẹp của quê hương đất nước, về truyền thống tốt đẹp của ông cha ta. d. Văn chương giúp ta yêu cuộc sống, yêu cái đẹp. e. Văn chương nung nấu lòng căm thù giặc… Câu 3. Để phân tích dòng cảm xúc thiết tha, trong trẻo của nhân vật “tôi” trong văn bản Tôi đi học, có bạn dự kiến triển khai các ý (như trong SGK), có thể điều chỉnh lại cho sát với yêu cầu của đề bài: – Cứ mùa thu về… – Mẹ nắm tay dẫn đến trường. – Sân trường rộng… Con đường đến trường trở nên mới lạ. – Muốn thử cố gắng… – Ông đốc và thầy giáo trẻ trìu mến đón tiếp. Sợ hãi… bước vào lớp.

Bài soạn 3

Soạn bài: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản (ngắn nhất)

I. CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

Câu 1:

 

Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc trong thời thơ ấu của mình là buổi tựu trường đầu tiên. Sự hồi tưởng ấy gợi lên những cảm xúc nôn nao, háo hức về kỉ niệm lần đầu tiên đến trường, về trường học, ông quản đốc thân thiện, thầy giáo tươi cười và người bạn cùng bàn thân thuộc.

 

Câu 2:

 

Chủ đề của văn bản Tôi đi học là hồi tưởng lại kỉ niệm đẹp buổi đầu tới trường.

 

Câu 3:

 

Chủ đề văn bàn là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt.

 

II. TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

Câu 1:

 

Văn bản Tôi đi học nói lên những kỉ niệm của tác giả về buổi tựu trường đầu tiên vì:

 

– Nhan đề của văn bản có tên Tôi đi học,

 

– Những từ ngữ, câu văn viết về kỉ niệm: hàng năm cứ vào cuối thu…buổi tựu trường, buổi mai hôm ấy…đường làng dài và hẹp, con đường này tôi đã quen đi lại…tự nhiên thấy lạ.

 

Câu 2:

 

a. Từ ngữ chứng tỏ tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi: trang trọng và đứng đắn, non nớt, ngây thơ, oai nghiêm,lo sợ vẩn vơ, bỡ ngỡ, e sợ, thèm vụng, chơ vơ, tim ngừng đập, lúng túng, nức nở, cẩn thận.

 

b. Những từ ngữ, chi tiết nêu bật cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ:

 

 

 

– Con đường đi học ngày thường vốn thân quen với những cuộc chạy nhảy của cậu bé nay trở nên xa lạ..

 

– Sân trường Mĩ Lí bỗng trở nên oai nghiêm lạ thường

 

– Những bạn nhỏ e ấp như những chú chim mới ra ràng, nhìn thế giới tươi đẹp cũng đầy xa lạ.

 

– Cảm thấy chơ vơ.

 

Câu 3:

 

Tính thống nhất chủ đề của văn bản là khi biểu đạt chủ đề của văn bản cần bám theo nó, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác.

 

 Để bảo đảm tính thống nhất của văn bản cần:

 

– Khi viết cần xác định chủ đề văn bản.

 

– Từ nhan đề, đề mục, câu văn, từ ngữ cần thể hiện chủ đề văn bản.

 

III. LUYỆN TẬP

Câu 1:

 

a. Đối tượng của văn bản là rừng cọ quê tác giả cùng nỗi nhớ về nó. Đoạn văn trình bày theo trình tự:

 

– Khái quát về rừng cọ và miêu tả về cây cọ

 

– Hình ảnh quen thuộc gắn liền với rừng cọ.

 

– Nguồn sống từ cây cọ.

 

– Nhớ cây cọ, nhớ quê hương.

 

Có thể thay đổi trình tự này hợp lí, không nên thay đổi thứ tự.

 

b. Chủ đề của văn bản là Rừng cọ quê tôi.

 

c. Chủ đề đó được chứng minh trong văn bản: khái quát về rừng cọ và miêu tả cây cọ, địa điểm gắn liền với cây cọ, cuộc sống gia đình êm ấm bên cây cọ và nỗi nhớ về quê hương nơi có cây cọ.

 

d. Từ ngữ biểu hiện chủ đề: trập trùng, vút thẳng, không thể quật ngã, thanh kiếm sắc, nhiều phiến, rừng tay, xòe ô lợp kim, cơm nắm lá cọ…

 

Câu 2:

 

Ý b, c.

 

Câu 3:

 

a. Cứ mùa thu về, mỗi lần thấy các em nhỏ núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đến trường, lòng lại nao nức, rộn rã, xốn xang.

 

b. Con đường đến trường trở nên lạ do cảnh vật xung quanh thay đổi hay chính vì lòng tôi thay đổi.

 

 

 

c. Mẹ âu yếm dẫn tay tôi đến trường trên con đường làng.

 

d. Muốn như những ngừi bạn khác,trưởng thành và độc lập, tụ mình cầm đồ dùng.

 

e. Sân trường rộng lớn, ngôi trường oai nghiêm và trang trọng như đình làng.

 

g. Cảm giác bơ vơ, lo lắng giữa đám đông.

 

h. Ông đốc thân thiện, thầy giáo tươi cười đón những đứa trẻ vào lớp.

Bài soạn 4

Soạn bài Tính thống nhất về chủ đề của văn bản siêu ngắn

Soạn bài Tính thống nhất về chủ đề của văn bản siêu ngắn nhất trang 12 SGK ngữ văn 8 tập 1 giúp tiết kiệm thời gian soạn bài

 

Phần I

 

CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

 

Trả lời câu hỏi (trang 12 SGK Ngữ văn 8, tập 1):

 

1.

 

Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc trong buổi tựu trường đầu tiên của mình. Sự hồi tưởng ấy gợi lên những kỉ niệm nao nức khôn nguôi về con đường tới trường, trường Mĩ Lí, lớp học, ông đốc, thầy cô, bạn mới.

 

2.

 

– Chủ đề văn bản: Những kỉ niệm sâu sắc về buổi tựu trường đầu tiên.

 

– Chủ đề của văn bản là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản hướng tới và thể hiện.

 

3.

 

Chủ đề của văn bản bản chính là đối tượng mà văn bản đề cập và thể hiện.

 

Phần II

 

TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

 

1.

 

Trả lời câu 1 (trang 12 SGK Ngữ văn 8, tập 1):

 

– Căn cứ vào nhan đề Tôi đi học, nhan đề đó khiến ta dự đoán văn bản nói về chuyện nhân vật “Tôi” đi học.

 

– Ngoài ra còn có các từ ngữ, các câu biểu thị ý nghĩa đi học được lặp lại nhiều lần:

 

+ Hôm nay tôi đi học.

 

+ Hằng năm vào cuối thu… lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man cùa buổi tựu trường.

 

+ Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi đã bắt đầu thấy nặng…

 

2.

 

Trả lời câu 2 (trang 12 SGK Ngữ văn 8, tập 1):

 

a. Các từ ngữ: Nao nức, quên thế nào được, tưng bừng, rộn rã, rụt rè, trang trọng, đứng đắn, âu yếm, non nớt, ngây thơ, ngập ngừng, thút thít…

 

b. Những từ ngữ, chi tiết:

 

– Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, lần này tự nhiên thấy lạ

 

– Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, hôm nay tôi đi học

 

– Cũng như tôi mấy cậu học trò bỡ ngỡ

 

– Cảm thấy mình chơ vơ…

 

3.

 

Trả lời câu 3 (trang 12 SGK Ngữ văn 8, tập 1):

 

– Tính thống nhất của chủ đề văn bản là sự thể hiện tập trung chủ đề đã xác định trong văn bản ấy, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác. Để đảm bảo tính thống nhất đó, từ nhan đề đến các đề mục, nhiều câu trong văn bản đề thể hiện ý nghĩa của chủ đề.

 

Phần III

 

LUYỆN TẬP

 

1.

 

Trả lời câu 1 (trang 13 SGK Ngữ văn 8, tập 1):

 

a.

 

Văn bản trên nói về rừng cọ quê tác giả và về nỗi nhớ rừng cọ. Các đoạn văn đã trình bày đối tượng và vấn đề theo trình tự:

 

– Nêu khái quát về vẻ đẹp của rừng cọ (Rừng cọ trập trùng).

 

– Miêu tả hình dáng cây cọ (thân, lá).

 

– Kỉ niệm gắn bó với cây cọ:

 

– Cuộc sống ở quê gắn bó với cây cọ.

 

– Khẳng định nỗi nhớ về cây cọ.

 

=> Trật tự sắp xếp như trên là hợp lí, không nên thay đổi.

 

b. Chủ đề văn bản Rừng cọ quê tôi là: Rừng cọ quê tôi.

 

c. Chủ đề ấy được thể hiện trong toàn bộ văn bản, từ việc miêu tả rừng cọ đến cuộc sống của người dân. Điều này thể hiện rõ nét trong cấu trúc văn bản.

 

2.

 

Trả lời câu 2 (trang 14 SGK Ngữ văn 8, tập 1):

 

– Ý có khả năng làm bài viết không bảo đảm tính thống nhất về chủ đề là: b và d.

 

3.

 

Trả lời câu 3 (trang 14 SGK Ngữ văn 8, tập 1): 

 

Bổ sung, lựa chọn, điều chỉnh lại các từ, các ý thật sát với yêu cầu của đề bài:

 

a)  Cứ mùa thu về, mỗi lần thấy các em nhỏ núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đến trường, lòng lại náo nức, rộn rã, xốn xang.

 

b)  Cảm thấy con đường “đi lại lắm lần” tự nhiên cũng thấy lạ, nhiều cảnh vật thay dổi.

 

c)  Muốn cố gắng tự mang sách vở như một học trò thực sự.

 

d)  Cảm thấy ngôi trường vốn qua lại nhiều lần cùng có nhiều biển đổi.

 

e)  Cảm thấy gần gũi, thân thương đối với lớp học, với những người bạn mới.

Leave a Comment